1. Điều dưỡng viên có những chức danh nào theo quy định?

Các điều dưỡng viên tại Việt Nam là những người hoạt động trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe. Họ là những chuyên viên được tuyển chọn và đào tạo một cách cẩn thận, và được cấp chứng chỉ để đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn ngành y y tế. Sự năng động của họ được đánh giá dựa trên kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái độ tích cực đối với nghề nghiệp. Nhiệm vụ hàng ngày của điều dưỡng viên là chăm sóc và theo dõi sức khỏe của bệnh nhân từ khi nhập viện cho đến khi xuất viện. Công việc này bao gồm cả việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể, song song với sự hỗ trợ và phối hợp với các bác sĩ điều trị, nhằm đảm bảo rằng quá trình điều trị và chăm sóc bệnh nhân diễn ra một cách hiệu quả. Điều dưỡng viên đóng một vai trò không thể phủ nhận trong việc nâng cao chất lượng phục vụ của các cơ sở y tế.

Theo quy định của Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV, về mã số và phân loại các chức danh nghề nghiệp, nhóm chức danh điều dưỡng gồm:

- Điều dưỡng hạng II với Mã số: V.08.05.11

- Điều dưỡng hạng III với Mã số: V.08.05.12

- Điều dưỡng hạng IV với Mã số: V.08.05.13

Do đó, danh sách các chức danh của điều dưỡng viên bao gồm:

- Điều dưỡng hạng 2 với Mã số: V.08.05.11

- Điều dưỡng hạng 3 với Mã số: V.08.05.12

- Điều dưỡng hạng 4 với Mã số: V.08.05.13

 

2. Điều dưỡng viên cần có trình độ đào tạo thế nào?

Để trở thành điều dưỡng viên hạng 2 theo quy định tại khoản 2 của Điều 4 trong Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV, đã được sửa đổi bởi khoản 1 của Điều 3 trong Thông tư 03/2022/TT-BYT, cá nhân cần có các điều kiện đào tạo sau:

- Tốt nghiệp chuyên khoa cấp 1 hoặc có bằng thạc sĩ trở lên trong ngành Điều dưỡng.

- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (áp dụng cho các hạng chức danh điều dưỡng).

Đối với điều dưỡng viên hạng 3, theo quy định tại khoản 2 của Điều 5 trong Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV, đã được sửa đổi bởi khoản 3 của Điều 3 trong Thông tư 03/2022/TT-BYT, cần có trình độ đào tạo sau:

- Tốt nghiệp đại học trong ngành Điều dưỡng.

- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (áp dụng cho các hạng chức danh điều dưỡng).

Đối với điều dưỡng viên hạng 4, theo quy định tại khoản 2 của Điều 6 trong Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV, đã được sửa đổi bởi khoản 5 của Điều 3 trong Thông tư 03/2022/TT-BYT, cần có trình độ đào tạo như sau:

- Tốt nghiệp cao đẳng trong ngành Điều dưỡng.

- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hoặc có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh (áp dụng cho các hạng chức danh điều dưỡng).

 

3. Nhiệm vụ của điều dưỡng viên là gì?

Các cấp bậc của Điều dưỡng viên, bao gồm hạng II, III và IV, đều có nhiệm vụ chính tương đương nhau, bao gồm các khía cạnh sau:

- Chăm sóc sức khỏe bệnh nhân tại các cơ sở y tế: Điều này bao gồm việc đánh giá tình trạng của bệnh nhân, lập kế hoạch chăm sóc, giám sát tình trạng sức khỏe hàng ngày của họ, và đảm bảo việc thực hiện các kỹ thuật y tế cơ bản và nâng cao. Đồng thời, họ phối hợp chặt chẽ với các bác sĩ trong quá trình điều trị cho bệnh nhân.

- Sơ cứu, cấp cứu: Điều dưỡng viên chuẩn bị và thực hiện các biện pháp sơ cứu, kiểm tra và đánh giá các tình huống cấp cứu, bao gồm các trường hợp dịch bệnh và thảm họa, cũng như chuẩn bị thuốc và trang thiết bị cần thiết cho quá trình này.

- Truyền thông, giáo dục sức khỏe: Họ tham gia vào việc xây dựng, lập kế hoạch và đánh giá các hoạt động truyền thông và giáo dục về sức khỏe cho bệnh nhân và cộng đồng.

- Bảo vệ và thực hiện quyền lợi của bệnh nhân: Điều dưỡng viên đảm bảo việc thực hiện quyền lợi của bệnh nhân và đảm bảo an toàn cho họ trong quá trình điều trị.

- Phối hợp hỗ trợ bác sĩ trong điều trị: Họ hỗ trợ bác sĩ trong việc quản lý hồ sơ và bệnh án của bệnh nhân, cũng như trong việc thực hiện các quy trình điều trị.

- Tham gia đào tạo và nghiên cứu: Các điều dưỡng viên ở các cấp bậc cao hơn thường tham gia vào việc đào tạo và hướng dẫn cho sinh viên trong ngành, cũng như thực hiện các nghiên cứu để cải tiến kỹ thuật và kỹ năng chăm sóc sức khỏe.

 

4. Cách xếp lương của điều dưỡng viên được quy định thế nào?

Theo quy định của Điều 15 trong Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV về cách xếp lương, các chức danh điều dưỡng, hộ sinh và kỹ thuật y được áp dụng theo Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) được ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, như sau:

- Đối với chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng II, hộ sinh hạng II và kỹ thuật y hạng II, áp dụng hệ số lương viên chức loại A2 (nhóm A2.1), với mức hệ số lương từ 4,40 đến 6,78.

- Đối với chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng III, hộ sinh hạng III và kỹ thuật y hạng III, áp dụng hệ số lương viên chức loại A1, với mức hệ số lương từ 2,34 đến 4,98.

- Đối với chức danh nghề nghiệp điều dưỡng hạng IV, hộ sinh hạng IV và kỹ thuật y hạng IV, áp dụng hệ số lương viên chức loại B, với mức hệ số lương từ 1,86 đến 4,06.

Như vậy, cách xếp lương cho điều dưỡng viên, quy định như sau:

- Đối với điều dưỡng viên hạng 2, áp dụng hệ số lương viên chức loại A2 (nhóm A2.1), trong khoảng từ 4,40 đến 6,78.

- Đối với điều dưỡng viên hạng 3, áp dụng hệ số lương viên chức loại A1, từ 2,34 đến 4,98.

- Đối với điều dưỡng viên hạng 4, áp dụng hệ số lương viên chức loại B, từ 1,86 đến 4,06.

 

5. Mức lương của Điều dưỡng viên cập nhật mới nhất

Dựa trên Bảng lương chuyên môn và nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, được ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP và bổ sung bởi điểm b, điểm c, điểm d của khoản 3 Điều 1 của Nghị định 17/2013/NĐ-CP, mức lương của các điều dưỡng viên được quy định như sau:

Điều dưỡng viên hạng 2:

- Bậc lương 1: Hệ số 4.40, mức lương từ ngày 01/07/2023 là 7.920.000 đồng.

- Bậc lương 2: Hệ số 4.74, mức lương từ ngày 01/07/2023 là 8.532.000 đồng.

- Bậc lương 3: Hệ số 5.08, mức lương từ ngày 01/07/2023 là 9.144.000 đồng.

- Bậc lương 4: Hệ số 5.42, mức lương từ ngày 01/07/2023 là 9.756.000 đồng.

- Bậc lương 5: Hệ số 5.76, mức lương từ ngày 01/07/2023 là 10.368.000 đồng.

- Bậc lương 6: Hệ số 6.10, mức lương từ ngày 01/07/2023 là 10.980.000 đồng.

- Bậc lương 7: Hệ số 6.44, mức lương từ ngày 01/07/2023 là 11.592.000 đồng.

- Bậc lương 8: Hệ số 6.78, mức lương từ ngày 01/07/2023 là 12.204.000 đồng.

Điều dưỡng viên hạng 3:

- Bậc lương 1: Hệ số 2.34, mức lương từ ngày 01/07/2023 là 4.212.000 đồng.

- Bậc lương 2: Hệ số 2.67, mức lương từ ngày 01/07/2023 là 4.806.000 đồng.

- Bậc lương 3: Hệ số 3.00, mức lương từ ngày 01/07/2023 là 5.400.000 đồng.

- Bậc lương 4: Hệ số 3.33, mức lương từ ngày 01/07/2023 là 5.994.000 đồng.

- Bậc lương 5: Hệ số 3.66, mức lương từ ngày 01/07/2023 là 6.588.000 đồng.

- Bậc lương 6: Hệ số 3.99, mức lương từ ngày 01/07/2023 là 7.182.000 đồng.

- Bậc lương 7: Hệ số 4.32, mức lương từ ngày 01/07/2023 là 7.776.000 đồng.

- Bậc lương 8: Hệ số 4.65, mức lương từ ngày 01/07/2023 là 8.370.000 đồng.

- Bậc lương 9: Hệ số 4.98, mức lương từ ngày 01/07/2023 là 8.964.000 đồng.

Điều dưỡng viên hạng 4:

- Bậc lương 1: Hệ số 1.86, mức lương từ ngày 01/07/2023 là 3.348.000 đồng.

- Bậc lương 2: Hệ số 2.06, mức lương từ ngày 01/07/2023 là 3.708.000 đồng.

- Bậc lương 3: Hệ số 2.26, mức lương từ ngày 01/07/2023 là 4.068.000 đồng.

- Bậc lương 4: Hệ số 2.46, mức lương từ ngày 01/07/2023 là 4.428.000 đồng.

- Bậc lương 5: Hệ số 2.66, mức lương từ ngày 01/07/2023 là 4.788.000 đồng.

- Bậc lương 6: Hệ số 2.86, mức lương từ ngày 01/07/2023 là 5.148.000 đồng.

- Bậc lương 7: Hệ số 3.06, mức lương từ ngày 01/07/2023 là 5.508.000 đồng.

- Bậc lương 8: Hệ số 3.26, mức lương từ ngày 01/07/2023 là 5.868.000 đồng.

- Bậc lương 9: Hệ số 3.46, mức lương từ ngày 01/07/2023 là 6.228.000 đồng.

- Bậc lương 10: Hệ số 3.66, mức lương từ ngày 01/07/2023 là 6.588.000 đồng.

- Bậc lương 11: Hệ số 3.86, mức lương từ ngày 01/07/2023 là 6.948.000 đồng.

- Bậc lương 12: Hệ số 4.06, mức lương từ ngày 01/07/2023 là 7.308.000 đồng.

Bài viết liên quan: Bảng lương mới của giáo viên năm 2023 đầy đủ, chi tiết nhất

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Bảng lương viên chức điều dưỡng cập nhật mới nhất 2024. Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi!