1. Báo cáo tài khoản (ACCOUNT STATEMENT) được hiểu là như thế nào?
Báo cáo tài khoản là bản tóm tắt các hoạt động giao dịch xảy ra trong một kỳ kế toán, thường là hàng tháng, nhưng đôi khi là hàng quý, hay hàng năm.
Phổ biến nhất được biết đến là kiểm tra báo cáo tài khoản, thường được cung cấp hàng tháng và báo cáo tài khoản môi giới, được cung cấp hàng tháng hoặc hàng quý. Hóa đơn thẻ tín dụng hàng tháng cũng được coi là sao kê tài khoản.
Ngân hàng: Bản liệt kê các khoản tiền gửi, rút tiền, séc đã trả, lãi được hưởng, các khoản phí dịch vụ tính vào một tài khoản – được gọi là báo cáo ngân hàng. Theo quy định của Cục Dự trữ Liên bang, báo cáo ngân hàng được phát hành hàng tháng, để khách hàng có thể xem xét hồ sơ tài chính của họ và sửa chữa sai sót. Các báo cáo tài khoản của khách hàng có thể được gởi bằng thư, hoặc bằng thư điện tử tùy khách hàng chọn.
Nhiệm vụ chính của báo cáo tài khoản
- Báo cáo tài khoản là một báo cáo định kỳ tóm tắt hoạt động tài khoản trong một khoảng thời gian nhất định.
- Báo cáo tài khoản có thể được coi là một bản tóm tắt của tài khoản và bao gồm các báo cáo về các dịch vụ được cung cấp, các khoản phí đã tính và số tiền nợ.
- Báo cáo tài khoản nên được xem xét kỹ lưỡng về độ chính xác và báo cáo lịch sử rất quan trọng đối với việc lập ngân sách.
Nội dung báo cáo tài khoản
Báo cáo tài khoản đề cập đến hầu hết mọi bản tóm tắt chính thức của tài khoản, bất kể tài khoản đó được giữ ở đâu. Ví dụ, các công ty bảo hiểm có thể cung cấp báo cáo tài khoản tóm tắt các giá trị tiền mặt đã thanh toán. Báo cáo có thể được tạo cho hầu hết mọi loại tài khoản đại diện cho các giao dịch đang diễn ra khi tiền được trao đổi nhiều lần. Điều này có thể bao gồm các tài khoản thanh toán trực tuyến như PayPal, tài khoản thẻ tín dụng, tài khoản môi giới và tài khoản tiết kiệm.
Các công ty tiện ích, cũng như các nhà cung cấp dịch vụ truyền hình và điện thoại thuê bao, thường lập các bản sao kê tài khoản cho khách hàng của họ nêu chi tiết việc sử dụng của họ và mọi khoản vượt quá trong chu kỳ thanh toán. Các báo cáo như vậy thường liệt kê các khoản ghi nợ đã thanh toán, các khoản tiền đến hoặc các khoản tín dụng mà chủ tài khoản nhận được và các khoản phí liên quan đến việc duy trì tài khoản. Ví dụ: một số loại tài khoản tiết kiệm nhất định có thể phải chịu phí duy trì thường xuyên trừ khi số dư tiền tối thiểu nhất định được duy trì trong tài khoản. Đăng ký truyền hình cáp có thể bao gồm thuế tiểu bang và các khoản phụ phí khác được bao gồm trong việc cung cấp dịch vụ thông thường.
2. Sao kê ngân hàng bao gồm những yếu tố nào?
Mặc dù bạn sẽ thấy một số khác biệt về bố cục giữa các ngân hàng khác nhau, nhưng hầu hết các sao kê ngân hàng đều bao gồm các thông tin sau:
- Hoạt động tài khoản: Phần này trình bày chi tiết tất cả các giao dịch được thực hiện trong kỳ sao kê, chẳng hạn như mua hàng, gửi tiền và rút tiền, theo thứ tự thời gian.
- Số dư tài khoản: Là số tiền có trong tài khoản vào ngày khóa sổ.
- Số tài khoản: Số này xác định tài khoản ngân hàng.
- Tóm tắt tài khoản: Phần này cung cấp thông tin tổng quan về tài khoản, bao gồm số dư đầu kỳ và cuối kỳ, tiền gửi, rút tiền và phí.
- Loại tài khoản: Điều này xác định loại tài khoản, chẳng hạn như séc hoặc tiết kiệm.
- Thông tin liên hệ của ngân hàng: Bao gồm địa chỉ, số điện thoại và chi tiết trang web cho bộ phận dịch vụ khách hàng của ngân hàng.
- Tín dụng: Đây là số tiền được ghi có vào tài khoản trong kỳ sao kê.
- Khoản nợ: Đây là khoản tiền được rút khỏi tài khoản trong kỳ sao kê, chẳng hạn như mua thẻ ghi nợ, séc và thanh toán hóa đơn.
- Ngày báo cáo: Ngày đánh dấu sự kết thúc của kỳ báo cáo thường nằm ở đầu tài liệu.
- Tổng phí: Đây là các khoản phí được tính vào tài khoản trong kỳ sao kê.
- Ngày giao dịch: Đây là ngày giao dịch được xử lý.
- Tên và thông tin liên hệ: Đảm bảo kiểm tra xem các chi tiết đó có chính xác không và báo cáo bất kỳ sai sót nào cho ngân hàng.
Bank statement hoạt động theo nguyên tắc như sau:
Sao kê ngân hàng được thiết kế để cho bạn biết chính xác những gì đã xảy ra với tài khoản của bạn trong tháng qua, nêu chi tiết thói quen chi tiêu của bạn và mọi chi phí phát sinh.
Hầu hết các sao kê ngân hàng bắt đầu bằng cách nhóm tất cả các khoản tiền gửi lại với nhau, giúp bạn biết chính xác số tiền đã vào tài khoản của bạn trong tháng trước. Tiếp theo, bạn sẽ thấy hoạt động rút tiền của mình. Bản tóm tắt của bạn sẽ bao gồm số dư tài khoản của bạn vào đầu tháng và sau đó hiển thị số dư tài khoản cuối kỳ của bạn sau khi tất cả các khoản tiền gửi được thêm vào và việc rút tiền được thực hiện.
Dưới bản tóm tắt, bảng sao kê ngân hàng sẽ hiển thị từng giao dịch riêng lẻ mà bạn đã thực hiện, cùng với ngày, số tiền và người nhận thanh toán tương ứng. Với tài khoản séc, một bản sao kê ngân hàng có thể dài vài trang, tùy thuộc vào số lần bạn sử dụng tài khoản của mình để trang trải chi phí. Nói chung, bạn thấy các giao dịch của mình theo thứ tự mà chúng đã xảy ra. Danh sách chi tiết các giao dịch sẽ cung cấp cho bạn ý tưởng về thời điểm tiền vào tài khoản của bạn mỗi tháng và khi nào tiền được rút ra.
3. Sử dụng báo cáo tài khoản như thế nào?
Báo cáo tài khoản nên được xem xét kỹ lưỡng về độ chính xác và báo cáo lịch sử rất quan trọng đối với việc lập ngân sách. Ví dụ, một bảng sao kê tài khoản tín dụng hoặc khoản vay có thể không chỉ hiển thị số dư chưa thanh toán mà còn cả lãi suất tính cho khoản nợ đó và bất kỳ khoản phí nào đã được thêm vào trong chu kỳ thanh toán. Điều này có thể bao gồm các khoản phí trễ hạn đối với các khoản thanh toán không nhận được trước ngày đáo hạn cũng như phí thấu chi khi chủ tài khoản ngân hàng chi tiêu quá mức. Báo cáo tài khoản của bạn là một cửa sổ vào tài chính của bạn.
Tuyên bố cũng có thể liệt kê thông tin tài chính liên quan đến chủ tài khoản, chẳng hạn như điểm tín dụng của họ hoặc thời gian ước tính sẽ cần để thanh toán hoàn toàn khoản nợ thông qua trả góp. Cảnh báo và thông báo cho chủ tài khoản cũng có thể xuất hiện trên các báo cáo này, kêu gọi sự chú ý đến các vấn đề với tài khoản cần được giải quyết, các khoản phí bất thường như vậy cần được xem xét và xác minh.
4. Những dấu hiệu đỏ trên báo cáo tài khoản như thế nào?
Các mục bất thường trên bảng sao kê tài khoản có thể là dấu hiệu cho thấy tài khoản đã bị xâm phạm, có thể thông qua thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ bị đánh cắp hoặc thông qua những kẻ trộm danh tính đã có quyền truy cập vào thông tin tài khoản. Ví dụ: chủ tài khoản hoặc tổ chức tài chính có thể phát hiện một khoản phí đối với vé xem hòa nhạc hoặc một mặt hàng xa xỉ có vẻ khác thường. Chủ tài khoản có thể phản đối các khoản phí ngoài địa điểm đó và nộp đơn khiếu nại rằng họ không tự mua hàng. Xem lại các báo cáo tài khoản của bạn khi chúng đến là một thói quen tài chính tốt có thể nắm bắt những dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm này trước khi chúng trở thành thảm họa tài chính.
Ngoài ra, bạn đọc có thể tham khảo nội dung bài viết:
Mẫu thông báo số tài khoản đến khách hàng năm 2023
Tài khoản vãng lai (CURRENT ACCOUNT) là gì?
Tài khoản thanh toán là gì? Đối tượng được mở tài khoản thanh toán là ai?
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Báo cáo tài khoản (ACCOUNT STATEMENT) là gì? Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp nhanh chóng và kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi nội dung bài viết của Luật Minh Khuê.