1. Bảo hộ quốc tế quyền sở hữu trí tuệ là gì ?

Bảo vệ khỏi sự xâm hại quyền của người sáng tạo các sản phẩm của trí tuệ và ngăn chặn một cách có hiệu quả với sự xâm phạm cũng như để xây dựng và hoàn thiện cơ chế sử dụng các sáng tạo trí tuệ đạt hiệu quả xã hội cao nhất.

Quy định về bảo hộ quốc tế về quyền sở hữu trí tuệ: Bảo hộ quốc tế quyền sở hữu trí tuệ là một chế độ pháp lí của tư pháp quốc tế, bao gồm việc bảo hộ quốc tế đối với quyền tác giả và các quyền sở hữu công nghiệp.

Cho dù được hiểu theo nghĩa rộng hay nghĩa hẹp, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đều có một số đặc điểm sau đây:

– Đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ là các chủ thể quyền sở hữu trí tuệ. Đó là tác giả của tác phẩm, tác giả của sáng chế, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, kiểu dáng công nghiệp; chủ sở hữu quyền tác giả, quyền liên quan, chủ sở hữu quyền sở hữu công nghiệp và một số chủ thể khác theo quy định của pháp luật.

– Cách thức bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ là áp dụng các biện pháp khác nhau để xử lí hành vi xâm phạm tuỳ theo tính chất, mức độ xâm phạm.

– Chủ thể áp dụng biện pháp bảo vệ có thể là chủ thể quyền sở hữu trí tuệ hoặc các cơ quan nhà nước khác. Các công ước quốc tế về sở hữu trí tuệ cũng như pháp luật Việt Nam đều cho phép chủ thể quyền sở hữu trí tuệ tự bảo vệ hoặc yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ của mình. Theo quy định của pháp luật nước ta, thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ thuộc về: Toà án, thanh tra, quản lí thị trường, hải quan, công an, uỷ ban nhân dân các cấp (Điều 200 Luật sở hữu trí tuệ 2005).

– Mục đích của bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ là nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể quyền sở hữu trí tuệ; ngăn chặn, chấm dứt hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

2. Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp là gì ?

Bảo hộ sản phẩm trí tuệ, quyền, lợi ích hợp pháp của các chủ thể quyền sở hữu công nghiệp.

Nội dung quy định về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp:

Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp có thể là tác giả, chủ văn bằng bảo hộ hoặc người sử dụng hợp pháp đối tượng quyền sở hữu công nghiệp.

Bộ luật dân sự Việt Nam quy định đối tượng của bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp bao gồm: sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa, quyền sử dụng đối với tên gọi xuất xứ hàng hóa và các đối tượng khác được pháp luật quy định. Muốn đối tượng được bảo hộ thì chủ

sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp phải nộp đơn yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp văn bằng bảo hộ. Những đối tượng sở hữu công nghiệp trái với lợi ích xã hội, trật tự công cộng, nguyên tác nhân đạo và đối tượng khác mà pháp luật về sở hữu công nghiệp có quy định không được bảo hộ thì không được Nhà nước cấp văn bằng bảo hộ.

Ý nghĩa của việc bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp:

Mục tiêu cuối cùng của hệ thống bảo vệ Quyền sở hữu công nghiệp chính là chống lại nguy cơ bị lợi dụng hoặc chiếm đoạt kết quả đầu tư sáng tạo và bảo vệ các cơ hội cho người đã đầu tư để tạo ra các kết quả sáng tạo đó, nhờ vậy mà kích thích, thúc đẩy các nỗ lực sáng tạo trong nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh. Hiển nhiên, mục tiêu nói trên sẽ không đạt được nếu không khắc phục được tệ nạn xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp. Hệ thống bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp chính là đảm bảo ngăn ngừa và xử lý các hành vi bị coi là xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp. Vì vậy, bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp chính là bảo đảm hiệu lực quyền sở hữu công nghiệp của chủ thể quyền, khuyến khích hoạt động đầu tư sáng tạo, phát triển sản xuất, buôn bán trong nước.

Trong quan hệ thương mại quốc tế, việc quyền sở hữu công nghiệp không được bảo vệ và thực thi thoả đáng, hiệu quả thì sẽ bị coi là thực tiễn thương mại thiếu lành mạnh và là rào cản đối với thị trường tự do và mở cửa. Vì, khi các đối thủ cạnh tranh trên thị trường đó không cần đầu tư cho nghiên cứu và triển khai (R&D), có thể bắt chước, sao chép và bán các sản phẩm với giá rẻ hơn nhiều, và vì thế chiếm chỗ và loại các sản phẩm hợp pháp và chính hiệu ra khỏi thị trường đó. Kết quả là các nhà sản xuất chân chính không có khả năng thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận cần thiết để tiếp tục duy trì hoạt động cải tiến và sáng tạo, bao gồm cả việc tạo ra các sản phẩm mới, làm thiệt hại đối với các quyền lợi thương mại và đầu tư của họ. Hiện nay, nhiều nước, đặc biệt là các nước phát triển, đã coi việc bảo vệ các tài sản trí tuệ của họ như là điều kiện không thể thiếu được trong việc thiết lập các quan hệ thương mại (ví dụ như Hiệp định Thương mại Việt - Mỹ). Tại Điều 7 của Hiệp định TRIPs quy định rằng, việc bảo vệ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ sẽ “góp phần thúc đẩy cải tiến, chuyển giao và phổ biến công nghệ, mang lại lợi ích cho cả người sáng tạo và người sử dụng công nghệ, cũng như lợi ích kinh tế - xã hội nói chung và bảo đảm sự cân bằng giữa quyền và nghĩa vụ”. Do đó, nếu hệ thống thực thi quyền sở hữu công nghiệp không hiệu quả thì sẽ làm tổn hại đến chính sách hội nhập quốc tế và đầu tư nước ngoài của quốc gia cho sự phát triển của mình.

3. Quyền sở hữu công nghiệp là gì ?

Quyền sở hữu công nghiệp là quyền sở hữu của cá nhân, pháp nhân đối với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hoá, quyền sử dụng đối với tên gọi xuất xứ hàng hoá và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật.

Quy định về quyền sở hữu công nghiệp: Quyền sở hữu của cá nhân và pháp nhân đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp được xác lập theo văn bằng bảo hộ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Họ có quyền sử dụng, chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng thuộc sở hữu của họ cho người khác và phải tuân thủ các quy định về sử dụng và chuyền giao các đối tượng sở hữu công nghiệp.

4. Thời hạn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp là gì ?

Thời hạn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp là thời hạn do pháp luật quy định trong đó Nhà nước bảo hộ quyền của chủ sở hữu, quyền của tác giả đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ.

Quy định về thời hạn bảo hộ quyền SHCN:

Thời hạn bảo hộ quyền sỏ hữu công nghiệp được tính từ ngày nộp đơn hợp lệ:

1) Văn bằng bảo hộ sáng chế là bằng độc quyền sáng chế; thời hạn bảo hộ là 20 năm;

2) Văn bằng bảo hộ giải pháp hữu ích là bằng độc quyền giải pháp hữu ích; thời hạn bảo hộ là 10 năm;

3) Văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp là bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp; thời hạn bảo hộ là 5 năm và có thể được gia hạn liên tiếp hai lần, mỗi lần 5 năm;

4) Văn bằng bảo hộ tên gọi xuất xứ hàng hóa là giấy chứng nhận quyền sử dụng tên gọi xuất xứ hàng hóa; thời hạn bảo hộ là 10 năm, có thể được gia hạn liên tiếp nhiều lần, mỗi lần 10 năm;

5) Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa là giấy chứng nhận đăng kí nhãn hiệu hàng hóa thời hạn bảo hộ là 10 năm, có thể được gia hạn liên tiếp nhiều lần;

6) Thời hạn bảo hộ đối với giống cây trồng mới là 20 năm; đối với giống cây thân gỗ là 25 năm, kể từ ngày cấp văn bằng bảo hộ. Thời hạn bảo hộ đối với giống cây trồng mới kế từ ngày cấp văn bằng bảo hộ đến hết ngày kết thúc thời hạn hiệu lực của Văn bằng bảo hộ hoặc ngày chấm dứt hiệu lực của Văn bằng bảo hộ;

7) Văn bằng bảo hộ đối với thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn là Giấy chứng nhận đăng kí thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Thời hạn hiệu lực của Văn bằng bảo hộ đối với thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn được bắt đầu từ ngày cấp văn bằng bảo hộ và chấm dứt vào ngày sớm nhất trong số những ngày: ngày kết thúc 10 năm, kể từ ngày cấp văn bằng; ngày kết thúc 10 năm, kể từ ngày thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn được người có quyền nộp đơn hoặc người được người đó cho phép khai thác thương mại lần đầu tiên tại bất kì nơi nào trên thế giới; ngày kết thúc 15 năm, kể từ ngày tạo ra thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn.

5. Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp của chủ thể nước ngoài tại Việt Nam là gì ?

Bảo vệ khỏi sự xâm hại quyền sở hữu Công nghiệp của cá nhân, pháp nhân nước ngoài tại Việt Nam.

Cá nhân, pháp nhân nước ngoài thuộc các trường hợp sau có quyền yêu cầu bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp của mình tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam, được hưởng quyền và gánh chịu nghĩa vụ như đối với chủ thể Việt Nam: 1) Cá nhân, pháp nhân được hưởng quyền theo Công ước Pari, Thỏa ước Mađrit, Hiệp ước PCT; 2) Cá nhân hoặc pháp nhân thuộc nước cùng kí với Việt Nam thỏa thuận về việc bảo hộ lẫn nhau về sở hữu công nghiệp hoặc cùng Việt Nam chấp nhận nguyên tắc có đi có lại trong việc bảo hộ sở hữu công nghiệp cho công dân, pháp nhân của nhau.

Muốn được hưởng quyền sở hữu công nghiệp, các chủ thể nước ngoài nêu trên phải nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ (Xf. Văn bằng bảo hộ) cho Cục sở hữu công nghiệp. Cá nhân nước ngoài thường trú tại Việt Nam, pháp nhân nước ngoài có đại diện hợp pháp tại Việt Nam có thể trực tiếp hoặc ủy quyền cho tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp thực hiện việc nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ và tiến hành các thủ tục liên quan.

Cá nhân nước ngoài không thường trú tại Việt Nam, pháp nhân nước ngoài không có đại diện hợp pháp, không có cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam chỉ có thể nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo hộ và tiến hành các thủ tục liên quan thông qua việc ủy quyền cho tổ chức dịch vụ đại diện quyền sở hữu công nghiệp thực hiện.

6. Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là gì ?

Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là thoả thuận bằng văn bản, theo đó, các bên chuyển giao quyền sử dụng sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu hàng hóa.

Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp có yếu tố nước ngoài phải được lập thành văn bản, phải xin phép Bộ Khoa học và Công nghệ Việt Nam phê duyệt và phải đăng kí tại Cục Sở hữu công nghiệp.

Nội dung hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp có yếu tố nước ngoài bao gồm các điều khoản chủ yếu sau: tên và địa chỉ đầy đủ của các bên; căn cứ chuyển giao (văn bằng bảo hộ đã được cấp); đối tượng chuyển giao; giá chuyển giao và phương thức thanh toán; quyền và nghĩa vụ của mỗi bên; điều kiện sửa đổi, chấm dứt và hủy bỏ hợp đồng; trách nhiệm do vi phạm hợp đồng và thủ tục giải quyết tranh chấp; pháp luật áp dụng; thời gian, địa điểm kí kết hợp đồng; chữ kí của các bên.

Hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp còn được gọi là hợp đồng lixăng.

Mọi vướng mắc pháp lý về luật sở hữu trí tuệ về quyền sở hữu trí tuệ (sở hữu công nghiệp) cũng như các vấn đề khác liên quan.Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật sở hữu trí tuệ trực tuyến.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật sở hữu trí tuệ - Công ty luật Minh Khuê