1. Chấm dứt hợp đồng lao động

- Chấm dứt hợp đồng là kết thúc việc thực hiện các thỏa thuận mà các bên đã giao kết trong hợp đồng lao động vào quan hệ hợp đồng, làm cho việc thực hiện quyền và nghĩa vụ giữa các bên tham gia hợp đồng ngừng hẳn lại, bên có nghĩa vụ không có trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ và bên có quyền không thể tiếp tục thực hiện nghĩa vụ được nữa.

- Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động:

  • Hết hạn hợp đồng lao động trừ trường hợp quy định tại khoản 4 điều 177 Bộ luật lao động 2019 quy định 
  • Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao đồng
  • Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động
  • Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 điều 328 củ bộ luật tố tụng hình sự 2015, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
  • Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất thro bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
  • Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố đã mất năng lự hành vi dân sư, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký inh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
  • Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật theo quy định tại điều 35 bộ luật lao động 2019
  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao đông thôi việc theo quy định tại điều 42 và điều 43 của bộ luật này
  • Giấy phép lao động hết hiệu lực đói với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại điều 156 của bộ luật này. 
  • Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc

 

2. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là quyền được hủy bỏ một hợp đồng đã được giao kết trước đó. 

- Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người lao động cụ thể như sau:

  • Người lao động phải báo cho người sử dụng lao động ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn
  • Người lao động phải báo trước cho người sử dụng lao động ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng đền 36 tháng
  • Người lao động phải báo trước cho người sử dụng lao động ít nhất 03 ngày đối với việc làm xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng
  • Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính Phủ.

- Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước trong những trường hợp sau đây;

  • Người lao động không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 điều 97 bộ luật lao động 2019 quy định. Trường hợp vì lý do bất khả kháng mà người sử dụng lao động tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả lương đúng hạn thì không được chậm quá 30 ngày nếu trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì người sử dụng lao đông phải đền bù cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng số tiền lãi của số tiền trả chậm tính lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương cho người lao động công bố tại thời điểm trả lương.
  • Người lao động bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi là ảnh hưởng tới sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, bị cưỡng bức lao động
  • Người lao động bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc
  • Người lao động là lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 điều 138 bộ luật lao động 2019
  • Lao động nữ mang thai nếu có xsc nhận của cơ quan khám bệnh có thẩm quyền về việc  tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hoãn thực hiện hợp đồng lao động. Trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động thì phải thông báo cho người sử dụng lao động kèm theo xác nhận của cơ soử khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu đến thai nhi.
  • Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại điều 169 của Bộ luật lao động 2019 trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác
  • Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 điều 16 của bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động

Nhìn chung, quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người lao động rộng hơn quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao đông của người sử dụng lao động. Người lao động nếu muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần phải tiến hành một thủ tục đặc biệt có ý nghĩa kiểm soát quyền từ một chủ thể khác. NGười lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có thể tự ý đơn phương chấm dứt mà không cần lý do. Còn người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phải có lý chính đáng và trong một số trường hợp người sử dụng lao động còn không được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

 

3. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi bị quấy rối tình dục?

Trong trường hợp này khách hàng có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Người lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước cho người sử dụng lao động. Vì lý do đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động thuộc điểm d khoản 2 điều 37 Bộ luật lao động 2019 quy định thì người lao động bị quấy rối tình dục tại nơi là việc thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước cho người sử dụng lao động. Và khi nghỉ việc thì người lao động sẽ không phải đóng góp hay bồi thường bất kì một khoản tiền bồi thường nào cả. Đồng thời chủ quán chính là người sử dụng lao động sẽ phải chi trả đầy đủ lương cho khách hàng quy định tại khoản 1 điều 48 bộ luật loa động 2019 thì trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hai bên có trách nhiệ thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi mỗi bên trừ trường hợp đặc biệt có thể kéo dài nhưng không được vượt quá 30 ngày

Tại bộ Luật loa động  năm 2019 khác so với bộ luật lao động 2012 quy định thì đối với trường hợp của khách hàng theo quy định của luật lao động 2012 quy định thì khách hàng sẽ phải thông báo trước 03 ngày với người sử dụng lao động ở đây là chủ quán của khách hàng và sẽ không cần bồi thường cho bên người sử dụng lao động 

Bài viết trên luật Minh Khuê đã gửi tới khách hàng chi tiết về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của người lao động và giải quyết vấn đề người lao động khi vị quấy rối tình dục có được đơn phương chấm dứt hợp đồng không? Những quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng lao động và quyền, nghĩa vụ hợp pháp của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Trong bài viết có nội dung nào còn thắc mắc khách hàng có thể liên hệ qua số tổng đài 19006162 để được tư vấn. Xin trân trọng cảm ơn!