1. Biên bản bàn giao tài sản là gì?
Bàn giao tài sản là việc xác nhận sự chuyển giao tài sản giữa cá nhân với cá nhân hoặc giữa các tổ chức, doanh nghiệp. Biên bản bàn giao tài sản là biên bản thể hiện sự chuyển giao tài sản giữa cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp này cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp khác. Thông qua biên bản đó, hai bên cùng thống kê tài sản, công cụ, dụng cụ, thiết bị giúp quá trình chuyển giao tài sản diễn ra nhanh chóng, thuận tiện hơn.
2. Mục đích của việc lập biên bản bàn giao tài sản công
Biên bản bàn giao tài sản được hiểu là ghi nhận sự chuyển giao tài sản giữa đơn vị cơ quan Nhà nước sang đơn vị cơ quan khác. Với biên bản này, cả hai bên chuyển giao và nhận chuyển giao sẽ cùng thống nhất và xác nhận những tài sản, công cụ, thiết bị và tình trạng.
Thực tế, biên bản bàn giao tài sản công được sử dụng với mục đích để nhằm xác nhận lại việc bàn giao tài sản khi hoàn thành xây dựng hoặc mua sắm tài sản; hoặc được tặng, được viện trợ, nhận góp vốn,… để đưa vào sử dụng, bảo quản tại một đơn vị khác.
Việc lập biên bản bàn giao tài sản công này có ý nghĩa như một bản chứng cứ để nếu có tranh chấp hay khúc mắc ở đâu còn có cơ sở để giải quyết, nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho các bên.
3. Hồ sơ, thủ tục điều chuyển tài sản công
3.1. Hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản công
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định 151/2017/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản công bao gồm:
- Văn bản đề nghị điều chuyển tài sản của cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị được tiếp nhận tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị điều chuyển, tiếp nhận tài sản của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị điều chuyển (chủng loại, số lượng, tình trạng; nguyên giá, giá trị còn lại theo sổ kế toán; mục đích sử dụng hiện tại và mục đích sử dụng dự kiến sau khi điều chuyển trong trường hợp việc điều chuyển gắn với việc chuyển đổi công năng sử dụng tài sản; lý do điều chuyển): 01 bản chính;
- Các hồ sơ khác có liên quan đến đề nghị điều chuyển tài sản (nếu có): 01 bản sao.
3.2. Trình tự điều chuyển tài sản công
Căn cứ theo quy định tại Diều 21 Nghị định 151/2017/NĐ-CP, trình tự điều chuyển tài sản công như sau:
Bước 1: Khi có tài sản cần điều chuyển, cơ quan nhà nước có tài sản lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có) xem xét, đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền điều chuyển tài sản theo quy định tại Điều 20 Nghị định này xem xét, quyết định.
(Hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản bao gồm các giấy tờ, tài liệu đã được đề cập ở phần trên)
Bước 2: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan, người có thẩm quyền điều chuyển tài sản theo quy định tại Điều 20 Nghị định 132/2020/NĐ-CP quyết định điều chuyển tài sản công hoặc có văn bản hồi đáp trong trường hợp đề nghị điều chuyển không phù hợp.
Cơ quan được giao thực hiện nhiệm vụ quản lý tài sản công quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 19 của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 có trách nhiệm thẩm định về đề nghị điều chuyển tài sản trong trường hợp việc điều chuyển tài sản do Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo thẩm quyền.
Trường hợp việc điều chuyển tài sản công thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định 151/2017/NĐ-CP, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Trường hợp việc điều chuyển tài sản công thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định 151/2017/NĐ-CP, trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan, Bộ trưởng Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Trường hợp việc điều chuyển tài sản công thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định về đề nghị điều chuyển tài sản, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có quyết định điều chuyển tài sản của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan nhà nước có tài sản điều chuyển và cơ quan, tổ chức, đơn vị được nhận tài sản điều chuyển có trách nhiệm:
- Tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản; việc tổ chức bàn giao, tiếp nhận tài sản được lập thành biên bản theo Mẫu số 01/TSC-BBGN ban hành kèm theo Nghị định 151/2017/NĐ-CP;
- Thực hiện hạch toán giảm, tăng tài sản theo chế độ kế toán hiện hành;
- Thực hiện đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản theo quy định của pháp luật; báo cáo kê khai biến động tài sản theo quy định tại Điều 126, Điều 127 Nghị định 151/2017/NĐ-CP.
4. Mẫu biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản công
Căn cứ theo quy định tại Mẫu số 01/TSC-BBGN ban hành kèm theo Nghị định 151/2017/NĐ-CP, mẫu biên bản bàn giao, tiếp nhận tài sản công như sau:
>> Tải ngay: Mẫu số 01/TSC-BBGN file Word
| Mẫu số 01/TSC-BBGN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM BIÊN BẢN BÀN GIAO, TIẾP NHẬN TÀI SẢN CÔNG Căn cứ Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Căn cứ Quyết định số ……….. ngày …/…/… của ………. về việc ……..(1) Hôm nay, ngày... tháng... năm….., tại ……., việc bàn giao, tiếp nhận tài sản công được thực hiện như sau: A. THÀNH PHẦN THAM GIA BÀN GIAO, TIẾP NHẬN 1. Đại diện bên giao (Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp bàn giao): Ông (Bà): ………………………………… Chức vụ: Ông (Bà): ………………………………… Chức vụ: 2. Đại diện bên nhận (Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp tiếp nhận): Ông (Bà): ………………………………… Chức vụ: Ông (Bà): ………………………………… Chức vụ: 3. Đại diện cơ quan chứng kiến (nếu có) (Tên cơ quan chứng kiến): Ông (Bà): ………………………………… Chức vụ: Ông (Bà): ………………………………… Chức vụ: B. NỘI DUNG BÀN GIAO, TIẾP NHẬN 1. Danh mục tài sản bàn giao, tiếp nhận (2):
2. Các hồ sơ liên quan đến quyền quản lý, sử dụng tài sản bàn giao, tiếp nhận: 3. Trách nhiệm của các bên giao nhận: a) Trách nhiệm của Bên giao: b) Trách nhiệm của Bên nhận: 4. Ý kiến của các bên tham gia bàn giao, tiếp nhận:
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN CHỨNG KIẾN (nếu có) |
* Hướng dẫn điền mẫu biên bản bàn giao
(1) Ghi rõ số, ngày tháng, trích yếu của Quyết định của cơ quan, người có thẩm quyền về việc sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp để tham gia dự án đầu tư theo hình thức đối tác công - tư/giao tài sản công/thu hồi tài sản công/điều chuyển tài sản công/...).
(2) Căn cứ vào danh mục tài sản bàn giao, tiếp nhận cụ thể, bên giao, bên nhận bổ sung, chỉnh lý nội dung của các cột chỉ tiêu cho phù hợp. Ví dụ: khi bàn giao, tiếp nhận trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp bổ sung cột diện tích đất, diện tích sàn; khi bàn giao, tiếp nhận tài sản có quyết định xử lý gắn với việc chuyển đổi công năng sử dụng thì bổ sung cột mục đích sử dụng hiện tại, mục đích sử dụng sau khi chuyển đổi;...
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Mẫu Biên bản bàn giao và tiếp nhận tài sản công của Nhà nước. Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.