- 1. Mẫu biên bản làm việc, thỏa thuận
- 2. Mẫu biên bản làm việc bằng tiếng anh
- 3. Lưu ý khi soạn thảo biên bản làm việc
- 4. Mẫu giấy biên bản làm việc với cơ quan nhà nước
- 5. Mẫu biên bản làm việc về việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu
- 6. Mẫu biên bản làm việc về việc cung cấp thông tin
- 7. Trách nhiệm khi ký vào biên bản làm việc bảo lãnh thanh toán ?
1. Mẫu biên bản làm việc, thỏa thuận
Mẫu biên bản làm việc là văn bản được lập giữa các bên (cá nhân, tổ chức hoặc doanh nghiệp) nghi lại những thông tin, thỏa thuận cụ thể về một vấn đề trong quá khứ hoặc hiện tại tạo ra cơ sở pháp lý và cam kết thực hiện giữa các bên.
Công ty luật Minh Khuê cung cấp mẫu biên bản làm việc để qúy khách hàng tham khảo và áp dụng trên thực tiễn. Thông tin chi tiết vui lòng liên hệ trực tiếp qua số Hotline 24/7: 1900.6162 để được luật sư tư vấn và giải đáp về các nội dung liên quan đến biên bản làm việc, cách thức soạn thảo các nội dung phù hợp:
>> Tải ngay: Mẫu biên bản làm việc mới nhất hoặc soạn thảo trực tuyến theo mẫu dưới đây, in ra và sử dụng trong từng trường hợp cụ thể:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------
BIÊN BẢN LÀM VIỆC
(v/v Thỏa thuận………… )
Hôm nay, ngày …. tháng ….. năm 20…., tại trụ sở Công ty cổ phần đầu tư xây dựng …, Chúng tôi gồm có:
BÊN A : CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG …
Đại diện bởi : Ông ………… Chức vụ: Giám đốc
Địa chỉ : Số ……., phường …… , quận ……, thành phố …
Mã số thuế : …………………...
và
BÊN B :
1. Ông : ……………………………..
CMTND số : ………… Cấp ngày: …../….. /20…..
Địa chỉ TT : ……….....………………………………
Chỗ ở hiện tại: ............………………………………
2. Ông : ……………………………..
CMTND số : ……… Cấp ngày: …../…../20............
Địa chỉ TT : ……………………………………………
Chỗ ở hiện tại: …………………………………………
Nội dung làm việc hai bên thống nhất cụ thể như sau:
Hai bên thống nhất các nội dung sau:
1…………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
2…………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
3…………………………………………………………………
……………………………………………………………………
……………………………………………………………………
Hai Bên cùng thống nhất phương thức thanh toán kể trên và cam kết không khiếu nại, khiếu kiện.
Biên bản làm việc thanh lý này có hiệu lực kể từ ngày ký, bao gồm 02 trang và được lập thành 04 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 02 bản làm căn cứ thực hiện.
|
ĐẠI DIỆN BÊN A ……………………… |
ĐẠI DIỆN BÊN B …………………….. |
2. Mẫu biên bản làm việc bằng tiếng anh
Giới thiệu mẫu biên bản thỏa thuận, biên bản làm việc bằng tiếng anh:
>> Tải ngay: Mẫu biên bản làm việc bằng tiếng anh hoặc soạn thảo theo mẫu dưới đây, in ra và sử dụng trong từng trường hợp cụ thể. Nội dung cần thay đổi cho phù hợp với mục đích sử dụng:
|
……. JOINT STOCK COMPANY ————- No:...../20...../BB-……. |
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM Independent – Freedom – Happiness ————- ......... City,…../……/20....... |
MINUTES OF THE GENERAL MEETING OF SHAREHOLDERS OF
…….. JOINT STOCK COMPANY
(RE: .........................................)
I. Time, address, voting method:
At ..........am,…../…./.20........, at principal office of ……….. JOINT STOCK COMPANY.
Address: …………………………………………………………………………………..
II. Participants
Mr. ……….. – owns ……. common shares accounted for ........ charter capital of the company.
Mr. ……….. – owns ……. common shares accounted for .......charter capital of the company.
……. Joint Stock Company – owns xxx common shares accounted for 17,19% charter capital of the company – Representative is Mr. ………….. in according to the Decision on the appointment of the representatives of contributed capital in …… Joint Stock Company No: ....../QĐ-HĐQT dated .....th January, 20.....
…….. One-member Limited Liability Company– owns ……….. common shares accounted for 0,80% charter capital of the company – Representative is Mr. …………………..
………. Pte., Ltd– owns …….. common shares accounted for ...... % charter capital of the company – Representative is Mr. ………..
……. Pte., Ltd– owns ………….shares accounted for ......% charter capital of the company in which there are 101.351 preference shares accounted for 20% charter capital and 25.338 common shares accounted for ....... % charter capital of the company – Representative is Mr. ……………
The following shareholders have sent authorization letter whereby they authorizes Mr. …………….. to attend and vote in the meeting of shareholders under the letter of authorization No: ...../VBUQ-…….. dated April,,,,,th, 20......:
– Ms. ………….. – owns ………….. common shares accounted for ....... charter capital of the company.
– Mr. ………………… – owns …………… common shares accounted for ....... charter capital of the company.
– Mr. ………………… – owns ………….. common shares accounted for ....... charter capital of the company.
– Mr. ………………… – owns …………… common shares accounted for ....... charter capital of the company.
– Mr. ………………… – owns ………… common shares accounted for ....... charter capital of the company.
– Mr. ………………… – owns ………… common shares accounted for ....... charter capital of the company.
– Ms. ……………….. – owns ………… common shares accounted for ....... charter capital of the company.
Chairman of the meeting: Mr. …………………………
Secretary of the meeting: Ms. ……………………….
Absent: 0
Mr ………….. declares the number of shareholders representing 100% the total shares with voting rights, have eligible for organizing Meeting of Shareholders
III. Contents of the meeting
1. The establishment of a branch office in Hanoi
1.1. The name of branch.
The name of branch in Vietnamese: CHI NHANH CONG TY CO PHAN ……………. TAI HA NOI
The name of branch in language (if any):
Abbreviate (if any) :
1.2. Address of branch.
……………………………, Cau Giay District, Hanoi City
Tel: …………..
1.3. Line of business.
|
Number |
Sector |
Industry code |
|
1 |
Portal Detail: Services commerce electronic ( Decree No 52/2013/NĐ-CP |
6312 |
|
2 |
Publishing Software Detai: computer software production |
5820 |
|
3 |
Computer program Detail: programming service |
6210 |
|
4 |
Consulting Managing computers and computer systems Detail: Services related to the installation of computer hardware |
6202 |
|
5 |
Advertisement Detail: Advertising service |
7310 |
1.4. The head of branch
Full name: …………………… Gender: Male
Date of birth: ……………… Ethnic: Kinh Nationality: Vietnam
ID number: ………………
Dated: …………………… Issued by: Provincial police ………………..
Permanent residence: ……………………………..
Current residence: ………………………………….
Voting:
Approval voting: 12 votes accounted for 100% total votes of shareholders attending the meeting.
Disapproval voting: 0
Another idea: 0
2. The decision is adopted
Decision on the establishment of the ……………… branch in Hanoi
The meeting ended at 11am, ………. 20..... The minutes was read for shareholders to hear and sign and it began to take effect from the date of signing.
Signature of the chairman and secretary (or signatures of all founders)
|
CHAIRMAN _____________________________ Mr. …………………. |
SECRETARY __________________________ Ms. …………………….. |
3. Lưu ý khi soạn thảo biên bản làm việc
Trong quá trình soạn thảo biên bản làm việc, thỏa thuận các Bạn cần chú ý những nguyên tắc sau:
+ Biên bản làm việc phải có chữ ký của người đại diện hợp pháp của các bên. Ví dụ: Giữa hai công ty lập bên bản làm việc thì cần có chữ ký của giám đốc/người đại diện theo pháp luật của công ty. Nếu Trường phòng ký chẳng hạn thì phải có giấy ủy quyền của giám đốc hoặc người có thẩm quyền, giấy ủy quyền sẽ được lập và nghi vào nội dung biên bản làm việc. Tương tự nếu là hai cá nhân thì nội dung thỏa thuận chỉ được liên quan đến những vấn đề của cá nhân đó, không liên quan đến tài sản chung (với vợ hoặc chồng) của cá nhân này. Ví dụ: Hai bên thỏa thuận về thuê hoặc mượn tài sản chung của hai vợ chồng thì bên ký phải có chữ ký của cả hai vợ chồng mới đảm bảo tính pháp lý.
>> Nếu vi phạm: Biên bản làm việc có thể bị vô hiệu do yếu tố chủ thể của giao dịch không đảm bảo.
+ Nội dung và phạm vi thỏa thuận phải hợp pháp, phù hợp, không được trái với quy định của pháp luật. Ví dụ: Hai bên thỏa thuận vận chuyển 100kg pháo nổ, động vật hoang dã ... Những thỏa thuận này là trái luật nên không có giá trị pháp lý. Do vậy, mọi thỏa thuận phải hợp pháp, không trái luật là yếu tố quan trọng trong nội dung thỏa thuận.
+ Nên khống chế hoặc đưa ra định lượng về thời gian thực hiện. Nếu không đưa được những nội dung ràng buộc về thời gian thì thỏa thuận sẽ trở nên vô nghĩa và khó thực thi. VD: Bên A có nghĩa vụ bàn giao toàn bộ số tài sản đã thỏa thuận cho bên B trước ngày .... tháng .... năm.
Và nhiều nội dung khác bạn nên tham khảo ý kiến của luật sư trước khi ký vào các biên bản hoặc xây dựng các nội dung sao cho phù hợp, đảm bảo lợi ích pháp lý. Mọi vướng mắc hoặc cần trao đổi với luật sư hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí qua tổng đài.
Hoặc yêu cầu:
- Luật sư tư vấn soạn thảo, cung cấp mẫu hoặc rà soát các vấn đề pháp lý liên quan đến biên bản làm việc giữa các bên;
- Đặt lịch để luật sư tư vấn trực tiếp với luật sư tại trụ sở của công ty luật Minh Khuê và hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác liên quan đến vấn đề trên.
4. Mẫu giấy biên bản làm việc với cơ quan nhà nước
>> Tải ngay: Mẫu giấy biên bản làm việc với có quan nhà nước hoặc soạn thảo trực tuyến theo mẫu dưới đây, in ra và sử dụng trong các trường hợp cần thiết:
|
……….(1)……….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
BIÊN BẢN LÀM VIỆC
Vào hồi... giờ ... ngày ... tháng ... năm ..., tại ……… (3). ....... ;
Chúng tôi gồm:
1. Người có trách nhiệm xác minh: ……… (4) ............
2. Người làm việc với người có trách nhiệm xác minh: … (5) .....
3. Nội dung làm việc: …………………… (6) ...............
4. Kết quả làm việc: …………………… (7) ..................
5. Những nội dung khác có liên quan: ……… (8) .........
Buổi làm việc kết thúc vào hồi ... giờ ... phút cùng ngày (hoặc ngày .../.../...).
Biên bản này đã được đọc cho những người làm việc cùng nghe, mọi người nhất trí với nội dung biên bản và xác nhận dưới đây.
Biên bản được lập thành ... bản mỗi bên giữ 01 bản./.
|
Người làm việc với người có trách nhiệm xác minh ………………(9)……………. |
Người có trách nhiệm xác minh (ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu - nếu có)
|
______
(1) Cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định xác minh hoặc trực tiếp tiến hành xác minh.
(2) Đoàn/Tổ xác minh được thành lập (nếu có).
(3) Địa điểm làm việc.
(4) Họ tên, chức danh của người có trách nhiệm xác minh.
(5) Ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại liên hệ (nếu có) của người làm việc với người có trách nhiệm xác minh như: người khiếu nại, người bị khiếu nại, đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan.
(6) Các nội dung làm việc cụ thể.
(7) Kết quả làm việc đã đạt được, những nội dung đã thống nhất, những vấn đề còn có ý kiến khác nhau, đề xuất, kiến nghị của các bên tham gia buổi làm việc.
(8) Những nội dung khác chưa được thể hiện ở (6), (7).
(9) Chữ ký (ghi rõ họ tên) hoặc điểm chỉ của những người cùng làm việc. Trong trường hợp có người không ký thì trong biên bản phải ghi rõ và đề nghị người làm chứng ký vào biên bản.
5. Mẫu biên bản làm việc về việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu
>> Tải ngay: Mẫu biên bản làm việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu hoặc soạn thảo trực tuyến theo mẫu dưới đây, in ra và sử dụng trong từng trường hợp cụ thể:
|
TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN THUẾ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ............, ngày........ tháng........... năm ....... |
BIÊN BẢN LÀM VIỆC
Về việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu
Căn cứ Thông báo số...../TB-... ngày ...... tháng ....... năm .... của ... (tên cơ quan thuế)... về việc đề nghị người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu.
Hôm nay, hồi ..... giờ..... ngày ..... tháng ..... năm ...
Tại :........................................................................
Chúng tôi gồm:
I. Đại diện cơ quan thuế:
1. Ông/Bà: ....................... - Chức vụ: ...................
2. Ông/Bà: ......................... - Chức vụ: .................
II. Người nộp thuế (hoặc đại diện hợp pháp của người nộp thuế):
Ông (bà): ..................................................................
CMND/hộ chiếu số: .................................................
Chức vụ: ... đại diện cho....(tên người nộp thuế)..., Mã số thuế: .....
Địa chỉ: .....................................................................
III. Nội dung làm việc:
..........................................................................................
...........................................................................................
..........................................................................................
IV. Các tài liệu người nộp thuế cung cấp bổ sung cho cơ quan thuế:
1.........................................................................................
2..........................................................................................
..........................................................................................
V. Đề xuất và kiến nghị:
1. Các nội dung yêu cầu người nộp thuế thực hiện điều chỉnh theo qui định của pháp luật thuế:
..........................................................................................
...........................................................................................
2. Các nội dung chưa được làm rõ: .................................
..........................................................................................
...........................................................................................
Biên bản này gồm có ..... trang, được lập thành .......... bản có nội dung và giá trị pháp lý như nhau. 01 bản được giao người nộp thuế.
Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký xác nhận vào từng trang của biên bản hoặc có ý kiến khác như sau:
Ý kiến bổ sung khác (nếu có): ...........................................
...........................................................................................
| NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên) |
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên) |
Ghi chú:
1. Việc giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu trực tiếp của người nộp thuế phải được thực hiện tại trụ sở cơ quan thuế.
2. Đối với các tài liệu người nộp thuế cung cấp bổ sung cho cơ quan thuế, người lập biên bản phải ghi rõ tên tài liệu, bản chính hay bản sao.
3. Người có ý kiến khác phải tự ghi ý kiến của mình vào văn bản, nêu rõ lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên.
6. Mẫu biên bản làm việc về việc cung cấp thông tin
>> Tải ngay: Mẫu biên bản làm việc về việc cung cấp thông tin hoặc soạn thảo trực tuyến theo mẫu dưới đây, in ra và sử dụng trong từng trường hợp cụ thể:
|
TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊN TÊN CƠ QUAN THUẾ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ........, ngày........ tháng........... năm ....... |
BIÊN BẢN LÀM VIỆC
Về việc cung cấp thông tin
Căn cứ Thông báo số....../TB-... ngày ........... tháng ....... năm... của ...(tên cơ quan thuế) ................về việc yêu cầu cung cấp thông tin bằng trả lời trực tiếp phục vụ công tác thanh tra thuế.
Hôm nay, hồi ..... giờ..... ngày ..... tháng ..... năm .........
Tại:..................................................................
I. Đại diện cơ quan thuế:
Ông/Bà: ...................... - Chức vụ: .................
Ông/Bà: ...................... - Chức vụ: .................
II. Người cung cấp thông tin:
Ông (bà): .......................................................
CMND/hộ chiếu số: ........................................
Chức vụ: .......... đại diện cho ... tên tổ chức/cá nhân) .......
- Mã số thuế:...................................................
Địa chỉ: ...........................................................
III. Nội dung làm việc:
....................................................................
.....................................................................
IV. Các tài liệu người cung cấp thông tin cung cấp cho cơ quan thuế:
1...................................................................
2...................................................................
Biên bản này gồm có ..... trang, được lập thành .......... bản có nội dung và giá trị pháp lý như nhau. 01(một) bản được giao cho người cung cấp thông tin.
Sau khi đọc lại biên bản, những người có mặt đồng ý về nội dung biên bản, không có ý kiến gì khác và cùng ký xác nhận vào từng trang của biên bản hoặc có ý kiến bổ sung khác (nếu có) như sau: .............................
|
NGƯỜI CUNG CẤP THÔNG TIN |
CÔNG CHỨC THUẾ |
|
(Ký, ghi rõ họ tên) |
(Ký, ghi rõ họ tên) |
Ghi chú:
1. Việc thu thập thông tin phải được thực hiện tại trụ sở cơ quan thuế.
2. Phần nội dung làm việc cần ghi đầy đủ các câu hỏi và các câu trả lời trong buổi làm việc.
3. Đối với các tài liệu người cung cấp thông tin cung cấp cho cơ quan thuế, người lập biên bản phải ghi rõ tên tài liệu, bản chính, bản sao.
4. Người có ý kiến khác phải tự ghi ý kiến của mình vào biên bản, nêu rõ lý do có ý kiến khác, ký và ghi rõ họ tên.
7. Trách nhiệm khi ký vào biên bản làm việc bảo lãnh thanh toán ?
>> Luật sư tư vấn pháp luật Hành chính trực tuyến, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Quy định của Bộ luật dân sự 2015 quy định về biện pháp bảo lãnh như sau:
Điều 336. Phạm vi bảo lãnh
1. Bên bảo lãnh có thể cam kết bảo lãnh một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ cho bên được bảo lãnh.
2. Nghĩa vụ bảo lãnh bao gồm cả tiền lãi trên nợ gốc, tiền phạt, tiền bồi thường thiệt hại, lãi trên số tiền chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
3. Các bên có thể thỏa thuận sử dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
4. Trường hợp nghĩa vụ được bảo lãnh là nghĩa vụ phát sinh trong tương lai thì phạm vi bảo lãnh không bao gồm nghĩa vụ phát sinh sau khi người bảo lãnh chết hoặc pháp nhân bảo lãnh chấm dứt tồn tại
Điều 339. Quan hệ giữa bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh
1. Trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình thì bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ.
2. Bên nhận bảo lãnh không được yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh khi nghĩa vụ chưa đến hạn.
3. Bên bảo lãnh không phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trong trường hợp bên nhận bảo lãnh có thể bù trừ nghĩa vụ với bên được bảo lãnh.
Điều 342. Trách nhiệm dân sự của bên bảo lãnh
1. Trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ thì bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ đó.
2. Trường hợp bên bảo lãnh không thực hiện đúng nghĩa vụ bảo lãnh thì bên nhận bảo lãnh có quyền yêu cầu bên bảo lãnh thanh toán giá trị nghĩa vụ vi phạm và bồi thường thiệt hại.
Như vậy, trong trường hợp của anh, do anh đã ký vào biên bản bảo lãnh cho em trai nên anh có nghĩa vụ phải thực hiện đúng theo thỏa thuận đã được ghi trong biên bản. Trong trường hợp anh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng theo thỏa thuận, bên công ty có thể kiện anh ra tòa về vi phạm nghĩa vụ dân sự. Biên bản này của anh không thuộc các văn bản liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở nên không bắt buộc phải công chứng.
Theo quy định tại điều 343 việc chấm dứt nghĩa vụ bảo lãnh chỉ đặt ra khi:
1. Nghĩa vụ được bảo lãnh chấm dứt.
2. Việc bảo lãnh được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.
3. Bên bảo lãnh đã thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
4. Theo thỏa thuận của các bên.
Ngoài ra, anh cũng có thể hủy bỏ biên bản làm việc đó nếu chứng minh được biên bản đó vô hiệu. Biên bản vô hiệu nếu nó không đáp ứng được một trong các điều kiện sau:
a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định
Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác, Trân trọng cảm ơn!