- 1. Biểu thuế thu nhập cá nhân mới nhất?
- 2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công và đối tượng nộp thuế trong bối cảnh pháp lý hiện hành
- 2.1. Khái niệm và phạm vi xác định thu nhập
- 2.2. Xác định đối tượng nộp thuế dựa trên tình trạng cư trú
- 3. Mức giảm trừ gia cảnh và các khoản miễn thuế
- 3.1. Cập nhật mức giảm trừ gia cảnh áp dụng cho năm 2025
- 3.2. Danh mục các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế
- Kết luận
Trong hệ thống chính sách tài chính quốc gia, thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công không chỉ đóng vai trò là nguồn thu ổn định cho ngân sách Nhà nước, mà còn là công cụ điều tiết kinh tế - xã hội quan trọng nhằm đảm bảo nguyên tắc công bằng và tái phân phối thu nhập. Bước sang năm 2026, trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang nỗ lực phục hồi và tăng trưởng mạnh mẽ, các quy định về biểu thuế lũy tiến từng phần cùng các định mức giảm trừ gia cảnh đã trở thành tâm điểm chú ý của cả người lao động lẫn đơn vị chi trả thu nhập. Việc áp dụng đúng và đủ các mức thuế suất theo quy định hiện hành không chỉ phản ánh trách nhiệm công dân đối với sự phát triển chung của đất nước, mà còn là minh chứng cho sự chuyên nghiệp trong công tác quản trị nhân sự và tài chính của mỗi tổ chức.
Đứng trước những biến động về chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và nhu cầu chi dùng thực tế của người dân, các cơ quan lập pháp đã liên tục rà soát và hoàn thiện hành lang pháp lý về thuế nhằm bảo vệ quyền lợi tối ưu cho đối tượng nộp thuế. Biểu thuế TNCN mới nhất năm 2026, từ cách xác định thu nhập chịu thuế, thu nhập tính thuế cho đến các phương pháp áp dụng thuế suất lũy tiến. Qua đó, giúp người lao động và doanh nghiệp chủ động trong việc hoạch định tài chính và đảm bảo tính tuân thủ pháp luật tuyệt đối.
1. Biểu thuế thu nhập cá nhân mới nhất?
Biểu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công hiện nay được quy định tại Điều 9 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Quy định này áp dụng đối với thu nhập tính thuế của cá nhân cư trú, tức là phần thu nhập còn lại sau khi đã trừ các khoản như giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm bắt buộc và một số khoản được miễn thuế. Thuế được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần, nghĩa là thu nhập càng cao thì phần thu nhập ở bậc cao hơn sẽ chịu mức thuế suất cao hơn.
Dưới đây là bảng tổng hợp các mức thuế suất hiện hành theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập 2025 cá nhân:
| Bậc thuế | Thu nhập tính thuế/tháng | Thuế suất |
| Bậc 1 | Đến 10 triệu đồng | 5% |
| Bậc 2 | Trên 10 đến 30 triệu đồng | 10% |
| Bậc 3 | Trên 30 đến 60 triệu đồng | 20% |
| Bậc 4 | Trên 60 đến 100 triệu đồng | 30% |
| Bậc 5 | Trên 100 triệu đồng | 35% |
Tuy nhiên, cách tính thuế không phải là lấy toàn bộ thu nhập nhân với một mức thuế suất duy nhất. Thuế thu nhập cá nhân được tính theo từng phần thu nhập nằm trong từng bậc thuế khác nhau. Vì vậy, người có thu nhập cao chỉ phải chịu mức thuế cao đối với phần thu nhập vượt lên bậc đó.
Đối với trường hợp thu nhập thấp, ví dụ người lao động có thu nhập tính thuế dưới hoặc bằng 10 triệu đồng mỗi tháng thì toàn bộ phần thu nhập này sẽ chịu thuế suất 5%. Đây là mức thuế thấp nhất nhằm bảo đảm nghĩa vụ thuế không gây áp lực lớn đối với người có thu nhập thấp. Khi thu nhập tăng lên, người lao động sẽ bước sang các bậc thuế cao hơn. Ví dụ, nếu thu nhập tính thuế của một cá nhân là 25 triệu đồng mỗi tháng thì phần thu nhập đầu tiên đến 10 triệu đồng sẽ chịu thuế 5%, còn phần thu nhập từ trên 10 triệu đồng đến 25 triệu đồng sẽ chịu thuế suất 10%. Như vậy, chỉ phần thu nhập vượt qua bậc trước mới phải áp dụng mức thuế cao hơn.
Đối với người có thu nhập khá cao, chẳng hạn từ trên 30 triệu đồng đến 60 triệu đồng mỗi tháng, phần thu nhập trong khoảng này sẽ chịu thuế suất 20% theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật Thuế thu nhập cá nhân. Khi thu nhập tiếp tục tăng lên trên 60 triệu đồng hoặc trên 100 triệu đồng mỗi tháng thì phần thu nhập vượt mức đó sẽ lần lượt chịu thuế suất 30% và 35%. Cách tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần được xây dựng nhằm bảo đảm nguyên tắc người có thu nhập cao đóng thuế nhiều hơn, đồng thời vẫn bảo vệ những người có thu nhập thấp. Nhờ cách tính này, hệ thống thuế thu nhập cá nhân trở nên công bằng hơn và phù hợp với khả năng đóng góp của từng nhóm người lao động trong xã hội.
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công và đối tượng nộp thuế trong bối cảnh pháp lý hiện hành
Khái niệm thu nhập từ tiền lương, tiền công trong pháp luật thuế Việt Nam được hiểu là các khoản thu nhập mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới mọi hình thức tiền mặt hoặc không bằng tiền. Đây là loại thu nhập phổ biến nhất và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu thuế thu nhập cá nhân.
2.1. Khái niệm và phạm vi xác định thu nhập
Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành áp dụng cho năm 2025, thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp được quy định rõ ràng là không tính vào thu nhập chịu thuế (như trợ cấp ưu đãi người có công, phụ cấp độc hại, nguy hiểm).
- Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng môi giới, tiền tham gia đề tài nghiên cứu khoa học, tiền nhuận bút, tiền tham gia các dự án, đề án.
- Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức như: tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có); phí hội viên và các khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân theo yêu cầu.
Sự mở rộng của nền kinh tế số và các hình thức làm việc linh hoạt đã khiến ranh giới giữa tiền lương và thu nhập từ kinh doanh đôi khi trở nên mờ nhạt. Tuy nhiên, yếu tố quyết định để phân loại vào "tiền lương, tiền công" chính là sự hiện diện của quan hệ lao động (hợp đồng lao động) hoặc sự chi trả từ một tổ chức/cá nhân sử dụng lao động cho một cá nhân thực hiện công việc theo yêu cầu.
2.2. Xác định đối tượng nộp thuế dựa trên tình trạng cư trú
Nghĩa vụ thuế được phân định rõ ràng dựa trên tình trạng cư trú của cá nhân tại Việt Nam. Đây là nền tảng để cơ quan thuế áp dụng biểu thuế suất và các quyền lợi giảm trừ khác nhau.
| Tiêu chí | Cá nhân cư trú | Cá nhân không cư trú |
| Điều kiện xác định | Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc 12 tháng liên tục; HOẶC có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (thường trú hoặc thuê nhà từ 183 ngày trở lên). | Người không đáp ứng các điều kiện của cá nhân cư trú. |
| Phạm vi thu nhập tính thuế | Thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam (thu nhập toàn cầu). | Chỉ tính trên thu nhập phát sinh tại Việt Nam. |
| Phương pháp tính thuế | Biểu thuế lũy tiến từng phần (7 bậc cho năm 2025). | Thuế suất phẳng 20% trên tổng thu nhập. |
| Quyền lợi giảm trừ | Được áp dụng giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm, từ thiện. | Không được áp dụng bất kỳ khoản giảm trừ nào. |
Việc xác định tình trạng cư trú đặc biệt quan trọng đối với các chuyên gia nước ngoài và người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài. Sai sót trong việc xác định này có thể dẫn đến rủi ro truy thu thuế lớn hoặc mất đi quyền lợi hoàn thuế chính đáng.
3. Mức giảm trừ gia cảnh và các khoản miễn thuế
Mức giảm trừ gia cảnh mới 2026 được quy định tại Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 và Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
3.1. Cập nhật mức giảm trừ gia cảnh áp dụng cho năm 2025
Trong kỳ tính thuế 2025, người nộp thuế cần áp dụng chính xác các con số sau đây để xác định thu nhập tính thuế:
- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm).
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/người/tháng.
Để được hưởng quyền lợi giảm trừ cho người phụ thuộc, người nộp thuế phải thực hiện đăng ký và có mã số thuế cho người phụ thuộc. Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế.
3.2. Danh mục các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế
Theo quy định của pháp luật, tiền lương và tiền công là khoản thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, một số khoản phụ cấp và trợ cấp đi kèm với tiền lương sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế. Các khoản này được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 của Thông tư 111/2013/TT-BTC và được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 11 của Thông tư 92/2015/TT-BTC.
Những khoản phụ cấp, trợ cấp không tính thuế thu nhập cá nhân chủ yếu là các khoản mang tính hỗ trợ, an sinh xã hội hoặc bù đắp điều kiện làm việc đặc thù. Dưới đây là bảng tổng hợp các khoản phổ biến:
| STT | Khoản phụ cấp, trợ cấp không tính thuế | Nội dung chính |
| 1 | Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi người có công | Bao gồm trợ cấp hàng tháng hoặc trợ cấp một lần cho người có công với cách mạng theo chính sách của Nhà nước |
| 2 | Trợ cấp đối với người tham gia kháng chiến | Áp dụng cho các đối tượng từng tham gia kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế hoặc thanh niên xung phong |
| 3 | Phụ cấp quốc phòng, an ninh | Các khoản phụ cấp dành cho lực lượng quân đội, công an và các lực lượng bảo đảm quốc phòng, an ninh |
| 4 | Phụ cấp độc hại, nguy hiểm | Áp dụng cho người lao động làm việc trong môi trường có yếu tố độc hại hoặc nguy hiểm |
| 5 | Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực | Khoản phụ cấp dành cho người làm việc tại vùng sâu, vùng xa hoặc khu vực có điều kiện khó khăn |
| 6 | Trợ cấp liên quan đến lao động và bảo hiểm | Bao gồm trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, thất nghiệp, thôi việc, mất việc làm… |
| 7 | Trợ cấp bảo trợ xã hội | Dành cho các đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật |
| 8 | Phụ cấp phục vụ lãnh đạo cấp cao | Khoản phụ cấp phục vụ dành cho một số chức danh lãnh đạo theo quy định |
| 9 | Trợ cấp chuyển vùng, công tác đặc biệt | Bao gồm trợ cấp khi chuyển đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn hoặc hỗ trợ cán bộ làm nhiệm vụ tại biển đảo |
| 10 | Phụ cấp cho nhân viên y tế thôn, bản | Khoản phụ cấp dành cho lực lượng y tế cơ sở tại thôn, bản |
| 11 | Phụ cấp đặc thù ngành nghề | Một số khoản phụ cấp riêng của từng ngành nghề theo quy định của pháp luật |
Nhìn chung, các khoản phụ cấp và trợ cấp nêu trên được miễn thuế vì chúng chủ yếu mang tính chất hỗ trợ hoặc bù đắp điều kiện làm việc cho người lao động. Việc quy định rõ những khoản không tính thuế giúp người lao động hiểu rõ quyền lợi của mình và tránh nhầm lẫn khi tính thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật
Kết luận
Hệ thống quy định về thuế Thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công năm 2026 đã cho thấy một bước tiến dài trong việc hài hòa lợi ích giữa Nhà nước và người nộp thuế. Việc duy trì biểu thuế lũy tiến từng phần với các bậc thuế phân hóa rõ rệt không chỉ giúp giảm bớt áp lực tài chính cho nhóm thu nhập thấp, mà còn khẳng định tinh thần trách nhiệm của nhóm có thu nhập cao trong việc đóng góp xây dựng hệ thống an sinh xã hội bền vững. Trong kỷ nguyên quản lý thuế số hóa, mọi dòng thu nhập và dữ liệu quyết toán đều được kết nối liên thông, đòi hỏi mỗi cá nhân và doanh nghiệp phải nâng cao nhận thức về tính trung thực, kịp thời và chính xác trong mọi hồ sơ khai thuế.
Việc nắm vững các quy định về biểu thuế mới nhất không chỉ giúp cá nhân bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình thông qua các khoản giảm trừ, miễn thuế hợp pháp, mà còn giúp doanh nghiệp xây dựng một môi trường làm việc minh bạch, thượng tôn pháp luật. Hy vọng những phân tích pháp lý chi tiết trong bài viết sẽ trở thành công cụ hỗ trợ đắc lực, giúp quý bạn đọc tháo gỡ những vướng mắc về thuế TNCN, từ đó tự tin tập trung vào việc phát triển sự nghiệp và đóng góp giá trị cho cộng đồng. Sự tuân thủ pháp luật thuế hôm nay chính là nền tảng vững chắc cho một tương lai tài chính ổn định và thịnh vượng ngày mai.
Quý khách hàng có nhu cầu tham khảo nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh Khuê: Biểu thuế lũy tiến từng phần là gì?
Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Chân thành cảm ơn quý khách hàng đã hợp tác cùng công ty chúng tôi.