1. Khái quát chung về thuế, biểu thuế

Theo cách hiểu đơn giản thuế là khoản tiền hoặc hiện vật mà người dân hoặc các tổ chức kinh doanh bắt buộc  phải nộp cho nhà nước theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo nhu cầu chi tiêu và thực hiện chức năng quản lí kinh tế - xã hội của nhà nước. Thuế gắn liền với sự tồn tại của Nhà  nước mà bất kỳ quôc gia nào cũng sử dụng để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình. Thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với người có thu nhập cao góp phần tạo nguồn thu ngày càng đáng kể cho ngân sách nhà nước, góp phần đảm bảo công bằng xã hội, góp phần làm giảm khoảng cách giàu nghèo đang có xu hướng gia tăng, nhất là ở khu vực thành thị...

Xét trên nhiều góc độ, thuế luôn chiếm vị trí quan trọng trong chính sách xã hội của nhà nước, bên cạnh chức năng truyền thống là tạo nguồn thu cho quỹ ngân sách quốc gia, thỏa mãn chi tiêu công cộng, thuế còn là công cụ để điều tiết vĩ mô nền kinh tế. So với các quốc gia trên Thế Giới, hệ thống thuế của Việt Nam tương đối hoàn chỉnh, mỗi loại thế ra đời vào những thời điểm khác nhau của quá trình phát triển nền kinh tế phụ thuộc vào mục đích của Nhà Nước trong việc áp dụng chính sách thuế đó. Trong nền kinh tế thị trường, hội nhập nền kinh tế vài trò của thuế lại càng được khẳng định đặc biệt là thuế thu nhập.

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực tiếp vào thu nhập phát sinh thực tế. Thuế thu nhập cá nhân trong hệ thống thuế, mặc dù ra đời sau các loại thuế khác nhưng thuế thu nhập đã khẳng định vai trò quan trọng.

+ Thứ nhất, đây là công cụ quan trọng trong việc tái phân phối lại thu nhập đảm bảo công bằng giữa các đối tượng nộp thuế. Hơn nữa, trong nền kinh tế thị trường thu nhập được phối hợp chủ yếu thông qua cơ chế thị trường.

+ Thứ hai, thuế thu nhâp cá nhân có vai trò tạo nguồn thu cho Ngân sách nhà nước, đảm bảo các khoản chi tiêu công cộng.

+ Thứ ba, thông qua thuế thu nhập cá nhân Nhà nước thực hiện chức năng điều tiết vĩ mô kích thích tiêu dùng hoặc khuyến khích đầu tư. 

 

2. Biểu thuế lũy tiến 

Biểu thuế lũy tiến còn có tên tiếng Anh là Progressive Taxation được hiểu là cơ cấu đánh thuế theo tỷ lệ tăng dần ở cá nhân khi mức thu nhập tăng. Và với cách đánh thuế lũy tiến, người đóng thuế sẽ chuyển từ nhóm thấp sang nhóm mức thuế cao hơn khi thuế suất cận biên tăng lên.

Có thể thấy rằng, thuế lũy tiến được đánh đối với những cá nhân có hợp đồng việc làm lao động từ 3 tháng trở lên và được chia ra làm 2 loại là thuế lũy tiến từng phần và thuế lũy tiến toàn phần.

 

3. Một số quy định về biểu thuế lũy tiến từng phần 

Căn cứ theo quy định tại Luật thuế thu nhập cá nhân 2007, sửa đổi 2012 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các Luật về thuế 2014, có thể phân tích như sau:

 

3.1 Biểu thuế lũy tiến từng phần là gì?

Được hiểu là biểu thuế tính gồm nhiều bậc, mỗi bậc sẽ có một mức thuế tương ứng với bậc đó và thuế suất cũng sẽ tăng lên theo từng bậc thuế. Cụ thể, thuế sẽ được tính từng phần theo các bậc thuế, mức thuế suất cũng tương ứng với từng bậc, cuối cùng số thuế người đóng cần phải thực hiện là tổng số thuế tính cho từng bậc. 

 

3.2 Trường hợp áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần

Biểu thuế này áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 10 (thuế đối với cá nhân kinh doanh), điều 11 (thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công) của Luật thuế thu nhập cá nhân trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ gia cảnh, giảm trừ đối với các khoản đống góp từ tiện, nhân đạo...

 

3.3 Biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định cụ thể

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/ năm

(Triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(Triệu đồng)

Thuế suất
1 Đến 60 Đến 5 5
2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10
3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15
4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20
5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25
6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30
7 Trên 960 Trên 80 35

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác, bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay tới số 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác.