1. Bố đang chấp hành hình phạt tù thì có sang tên đất con được không?

Thưa luật sư, xin hỏi: Bố em là chủ sử dụng bìa đất. Nhưng bố em hiện đang ngồi tù có chuyển nhượng sang cho con trai của mình được không ạ ?
Cảm ơn và mong nhận được sự tư vấn sớm nhất của Luật Minh Khuê.

Luật sư trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo thông tin mà bạn cung cấp thì bố bạn muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đât sang tên bạn, tuy nhiên bố bạn vẫn đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù nên thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần thực hiện như sau:

Căn cứ theo quy định tại điều 188 Luật đất đai 2013 quy định về điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyên nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất.

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

Theo quy định trên thì trong trường hợp bố bạn đang chấp hành hình phạt tù nhưng phần đất của bố bạn không thuộc những trường hợp đất không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên bố bạn, đất đang có tranh chấp, quyền sử dụng đất đang bị kê biên để bảo đảm thi hành án và đất hết thời hạn sử dụng đất thì bố bạn vẫn có quyền tặng cho phần đất của bố cho bạn theo quy định của pháp luật.

Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất từ bố sang con

Vì bố bạn đang chấp hành hình phạt tù nên không thể đến Văn phòng công chứng hoặc Ủy ban nhân dân xã phường thực hiện thủ tục công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, do đó, trong trường hợp này bạn có thể liên hệ trực tiếp với văn phòng công chứng nơi có đất yêu cầu công chứng viên đến trại giam nơi bố bạn đang chấp hành hình phạt tù để công chứng hợp đồng. Theo đó, theo quy định tại điều 44 Luật công chứng 2014 quy định về địa điểm công chứng:

Điều 44. Địa điểm công chứng

2. Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.

Như vậy, theo những quy định trên thì bố bạn đang chấp hành hình phạt tù vẫn có thể tiến hành chuyển nhượng quyền sử dụng đất của bố sang tên bạn theo quy định của pháp luật.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

2. Tư vấn về việc đất thuộc diện quy hoạch có mua được không ?

Kính chào công ty luật Minh Khuê,thưa luật sư hiện nay em đang có vấn đề thắc mắc mong luật sư tư vấn giúp em.Em muốn mua 1 miếng đất ở phường Liễu Giai, Q.Ba Đình, em muốn kiểm tra xem miếng đất đó có nằm trong diện quy hoạch gì không, nếu em xây nhà thì việc xin giấy phép xây dựng có khó không? Có nhiều nơi họ không cho xây cao tầng nên em cũng lo.
Trường hợp mua rồi sau đó phát hiện ra đất thuộc diện quy hoạch thì em có thể khiểu nại, kiện bên bán được không ạ ?
Em xin cám ơn luật sư ah!
Người gửi:V.G

Tư vấn về việc đất thuộc diện quy hoạch có mua được không?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến gọi:1900.6162

Trả lời:

Trong trường hợp của bạn nếu bạn muấn mua một sản phẩm nhà, đất, hơn nữa bạn là người tự tìm hiểu và tiến tới giao dịch thì bạn cần chý các điều sau:

Nhà và thổ cư

Đất có nằm trong diện quy hoạch hay giải toả không; xem địa thế cụ thể của đất.

Đất đã có sổ đỏ chưa, nếu chưa, phải lưu ý giấy tờ đất với các điểm: mục đích sử dụng đất (thổ cư hay thổ canh); thời hạn sử dụng đất: nếu bỏ trống, thường là không hạn chế, nếu có số năm cụ thể (ví dụ 20 năm), là đất mượn của Nhà nước (sau 20 năm Nhà nước có quyền lấy lại), hoặc nếu đất nằm vào diện giải toả, quy hoạch thì không được đền bù hoặc đền bù rất thấp.

Để biết rõ được những thông tin xem đất có thuộc diện quy hoạch không có giấy chứng nhận quyến sử dụng đất và đất có nằm trong diện giải tỏa không thì phương pháp tốt nhất là bạn đến sở tài nguyên và môi trường xin trích lục về phần đất bạn muấn mua.Để được cấp giấy phép xây nhà thì khu đất bạn mua phải đủ các điều kiện quy định tại điều 5 và điều 6 Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng như sau:

Điều 40. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng

1. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với các trường hợp cụ thể được quy định tại Điều 91, Điều 92 và Điều 93 của Luật Xây dựng năm 2014.

2. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng trong đô thị tại khu vực chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc không yêu cầu lập quy hoạch chi tiết theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị thì giấy phép quy hoạch xây dựng hoặc thông tin quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp là cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng.

Điều 41. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới; sửa chữa, cải tạo; di dời công trình; nhà ở riêng lẻ; công trình không theo tuyến; công trình theo tuyến trong đô thị; công trình tôn giáo; công trình tượng đài, tranh hoành tráng; công trình quảng cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 95, Điều 96 và Điều 97 của Luật Xây dựng năm 2014.

Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riieng lẻ được quy định trong Điều 93, Luật xây dựng năm 2014 như sau:

Điều 93. Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ

1. Điều kiện chung cấp giấy phép xây dựng đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị gồm:

a) Phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt;

b) Bảo đảm an toàn cho công trình, công trình lân cận và yêu cầu về bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; bảo đảm an toàn hạ tầng kỹ thuật, hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa; bảo đảm khoảng cách an toàn đến công trình dễ cháy, nổ, độc hại và công trình quan trọng có liên quan đến quốc phòng, an ninh;

c) Thiết kế xây dựng nhà ở riêng lẻ được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 79 của Luật này;

d) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 95, Điều 96 và Điều 97 của Luật này.

2. Đối với nhà ở riêng lẻ tại đô thị phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này vàphù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng; đối với nhà ở riêng lẻ thuộc khu vực, tuyến phố trong đô thị đã ổn định nhưng chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng thì phải phù hợp với quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị hoặc thiết kế đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

3. Đối với nhà ở riêng lẻ tại nông thôn khi xây dựng phải phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn.

Theo quy định của pháp luật về quản lý đất đai thì không cấm việc chuyển quyền sử dụng đất nằm trong khu quy hoạch khi chưa có quyết định thu hồi đất. Chỉ cần đất đó đầy đủ điều kiện theo quy định tại Điều 188 luật đất đai năm 2013 đó là:

“Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

Căn cứ vào quy định của pháp luật như vậy thì người chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bạn hoàn toàn có quyền chuyển nhượng đất cho bạn theo quy định của pháp luật hiện hành. Việc bạn muốn khiếu nại kiện bên bán vì lý do bạn cho rằng người bán đã lừa dối bạn khi rao bán mảnh đất đó là đất không thuộc diện quy hoạch,theo quy định của pháp luật thì người bán không có nghĩa vụ phải biết miếng đất đó có thuộc diện quy hoạch của Nhà nước hay không bởi vậy giao dịch trên là giao dịch hợp pháp. Việc bạn bạn muốn khiếu kiện lô đất đó là rất khó.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn thủ tục mua bán, chuyển nhượng đất đai, nhà ở

3. Tư vấn xử lý trường hợp mua phải đất đang tiến hành kê biên thi hành án ?

Thưa luật sư, Ngày 18 tháng 03 năm 2013 tôi có mua một tài sản gắn liền với đất ( bao gồm toàn bộ nhà ở và công trình xây dựng trên đất) Và giấy phép xây dựng nhà của ông bà A . Hợp đồng mua bán giữa tôi và gia đình ông bà A đã được chứng thực tại UBND xã do Chủ tịch ký và sự xác minh của Ban Địa chính xã.
Tại thời điểm chứng thực, tài sản không bị tranh chấp, không thuộc vùng giải tỏa, không bị thế chấp, cầm cố. Tôi mang ra Phòng Tài nguyên môi trường Huyện làm sổ đỏ thì 3 ngày sau là ngày 20 tháng 03 tôi được Phòng Tài nguyên môi trường trả lời là chưa làm được vì có đơn khiếu nại của người khác cho bà A mượn tiền.
Ngày 20 tháng 12 năm 2013 tôi có nhận được lời mời của Chi cục Thi hành án huyện lên làm việc và được Chi cục Thi hành án Huyện cho biết là sẽ kê biên nhà đất và tài sản gắn liền với đất mà tôi đang ở nhưng tôi không hợp tác.
Ngày 13 tháng 03 năm 2015 Chi cục THI HÀNH ÁN huyện đến kê biên tài sản gia đình tôi đang ở nhưng tôi không cho kê biên, và tôi còn được UBND huyện cho biết trước là sẽ cưỡng chế ngôi nhà tôi đang ở.
Cho tôi hỏi việc làm của thi hành án làm là đúng hay sai ?
Tôi có biện pháp nào để bảo vệ tài sản của mình đang ở ?
Khẩn xin anh chị giúp tôi với, tôi xin trân trọng cảm ơn.
Người hỏi: Bùi Văn Giang

1. Thứ nhất về vấn đề việc làm của thi hành án làm là đúng hay sai ?

Căn cứ Điều 70 Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 của Quốc hội (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự của Quốc hội, số 64/2014/QH13):

Điều 70. Căn cứ cưỡng chế thi hành án

Căn cứ để cưỡng chế thi hành án bao gồm:

1. Bản án, quyết định;

2. Quyết định thi hành án;

3. Quyết định cưỡng chế thi hành án, trừ trường hợp bản án, quyết định đã tuyên kê biên, phong toả tài sản, tài khoản và trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Toà án.

Căn cứ Điều 71 Luật Thi hành án dân sự năm 2008:

Điều 71. Biện pháp cưỡng chế thi hành án

1. Khấu trừ tiền trong tài khoản; thu hồi, xử lý tiền, giấy tờ có giá của người phải thi hành án.

2. Trừ vào thu nhập của người phải thi hành án.

3. Kê biên, xử lý tài sản của người phải thi hành án, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ.

4. Khai thác tài sản của người phải thi hành án.

5. Buộc chuyển giao vật, chuyển giao quyền tài sản, giấy tờ.

6. Buộc người phải thi hành án thực hiện hoặc không được thực hiện công việc nhất định.

Như vậy khi cơ quan thi hành án có một trong căn cứ theo quy định tại Điều 70 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 thì việc cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành thi cưỡng chế tài sản trên thông qua biện pháp kê biên ngôi nhà.

2. Thứ hai về vấn đề biện pháp nào để bảo vệ tài sản của mình đang ở ?

Căn cứ khoản 7 Điều 1 Luật Thi hành án dân sự năm 2014:

“Điều 7b. Quyền, nghĩa vụ của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan

1. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có các quyền sau đây:

a) Được thông báo, tham gia vào việc thực hiện biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án mà mình có liên quan;

b) Yêu cầu Tòa án xác định, phân chia quyền sở hữu, sử dụng tài sản; yêu cầu Tòa án giải thích những điểm chưa rõ, đính chính lỗi chính tả hoặc số liệu sai sót; khởi kiện dân sự để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong trường hợp có tranh chấp về tài sản liên quan đến thi hành án;

c) Khiếu nại, tố cáo về thi hành án.

2. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh các quyết định, yêu cầu của Chấp hành viên trong thi hành án; thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú.””

Như vậy trong trường hợp này thì bạn có quyền khởi kiện dân sự về hợp đồng mua bán giữa hai bên để bảo vệ quyền lợi của mình tại tòa án nhân dân cấp huyện nơi có đất.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn xin cấp sổ đỏ (sổ hồng), sang tên nhà đất

4. Khi mua bán, chuyển nhượng đất đai các bên phải chịu những loại thuế, phí như thế nào ?

Thưa luật sư, Tôi dự định mua một mảnh đất nhưng tôi muốn biết rõ khi mua bán, chuyển nhượng đất đai các bên phải chịu những loại thuế, phí như thế nào ? Cách tính cụ thể các loại thuế này ?
Xin luật sư hướng dẫn chi tiết. Cảm ơn!

Trả lời:

Khi bạn thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì bạn phải chịu các khoản thuế và phí như thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ, lệ phí địa chính, lệ phí công chứng hợp đồng.

1. Về thuế thu nhập cá nhân

Thu nhập từ việc chuyển nhượng bất động sản là một trong các loại thu nhập phải chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ vào khoản 12 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP thì mức thuế suất đối với việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất sẽ là:

Thuế suất đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là 2% trên giá chuyển nhượng”.

Tuy nhiên trong trường hợp của bạn là mẹ chuyển nhượng cho con, thuộc trường hợp được miễn thuế theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và nghị định 65/2013/NĐ-CP.

“a) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.”

2. Về lệ phí trước bạ

Việc chuyển nhượng đất thuộc đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP. Theo đó mức phí phải nộp là 0,5 %.

Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp (đồng)

=

Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ (đồng)

X

Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

Tuy nhiên trong trường hợp tặng cho đất thì không phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 10 Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP

10. Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

3. Về lệ phí công chứng hợp đồng

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 257/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch, lệ phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được tính như sau:

TT

Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

Mức thu

(đồng/trường hợp)

1

Dưới 50 triệu đồng

50 nghìn

2

Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng

100 nghìn

3

Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng

0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

4

Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng

01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng

5

Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng

2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng

6

Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng

7

Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng.

8

Trên 100 tỷ đồng

32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp).

Mọi vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số:1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Mẫu đơn cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới 2020

5. Thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ khi mua căn hộ chung cư ?

Thưa Luật sư, tôi đang có ý định mua lại căn hộ chung cư đã có sổ hồng. Nếu tôi mua thì khoản thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ sẽ phải nộp là bao nhiêu? Ai chịu trách nhiệm chi trả các khoản này ? Tạm tính giá trị căn hộ là 600 triệu.
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất về thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ khoản 5 Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 của Quốc hội:

"5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

b) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;

c) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước;

d) Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản.

Căn cứ khoản 7 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế:

7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 23 như sau:

“2. Biểu thuế toàn phần được quy định như sau:

Thu nhập tính thuế
Thuế suất (%)
a) Thu nhập từ đầu tư vốn
5
b) Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại
5
c) Thu nhập từ trúng thưởng
10
d) Thu nhập từ thừa kế, quà tặng
10
đ) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này
20
0,1
e) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
2


Như vậy người bán sẽ là người chịu thuế thu nhập cá nhân. Cách tính= giá chuyển nhượng x 2%

Thứ hai lệ phí trước bạ

Căn cứ Điều 2 Thông tư số 301/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn về lệ phí trước bạ:

Điều 2. Đối tượng chịu lệ phí trước bạ

1. Nhà, đất:

a) Nhà, gồm: nhà ở; nhà làm việc; nhà sử dụng cho các mục đích khác.

b) Đất, gồm: các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai thuộc quyn quản lý sử dụng của tchức, hộ gia đình, cá nhân (không phân biệt đất đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình).

2. Súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.

3. Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy.

4. Thuyền thuộc loại phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước, kể cả du thuyền.

5. Tàu bay.

6. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).

7. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.

Trường hợp các loại máy, thiết bị thuộc diện phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhưng không phải là ô tô theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ và các văn bản hướng dẫn thi hành thì không phải chịu lệ phí trước bạ.

8. Vỏ, tổng thành khung (gọi chung là khung), tổng thành máy của tài sản phải chịu lệ phí trước bạ nêu tại các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này là các khung, tổng thành máy thay thế khác với số khung, số máy của tài sản đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng.

Việc chuyển nhượng đất thuộc đối tượng phải chịu lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 140/2016/NĐ-CP. Theo đó mức phí phải nộp là 0,5 %.

Số tiền lệ phí trước bạ phải nộp (đồng)

=

Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ (đồng)

X

Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)

Như vậy người mua là người thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu tại cơ quan có thẩm quyền là người phaỉ nộp lệ phí trước bạ. Số tiền lệ phí trước bạ= diện tích nhà chịu lệ phí trước bạ x 01 m2 tính lệ phí trước bạ do UBND cấp tỉnh quy định thời điểm tính lệ phí trước bạ x 0.5%.". Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn Thủ tục trước bạ sang tên nhà đất ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật Đất đai - Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng căn hộ chung cư với giá lỗ?