1. Đề ôn tập môn Toán lớp 5 lên lớp 6 chọn lọc - có đáp án - đề số 1

Câu 1: 

a) Tìm 18% của 50 và 50% của 18.

b) Tính tổng S = 1 + 2 + 3 + .....+ 2002 + 2003 + 2004

=> Lời giải:

a) 1,0 điểm Tìm 18% của 50 và 50% của 18.

18% của 50 bằng 9 

50% của 18 bằng 9 

b) 1,0 điểm Tính tổng của 1 + 2 + 3 + .....+ 2002 + 2003 + 2004.

Ta có: 1 + 2004 = 2005 

2 + 2003 = 2005

Có 1002 cặp có tổng bằng 2005.

Tổng S = 2005 x 1002 = 2 009 010 

Câu 2: 

Hai bạn Quang và Huy tham gia cuộc đua xe đạp cho mừng “Kỷ niệm 50 năm chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ” chặng đường Huế - Đồng Hới. Bạn Quang đi nửa quãng đường đầu với vận tốc 20 km/giờ, nửa quãng đường còn lại với vận tốc 25 km/giờ. Còn bạn Huy đi trong nửa thời gian đầu với vận tốc 20 km/giờ, nửa thời gian còn lại với vận tốc 25 km/giờ. Hỏi bạn nào về đích trước?

=> Lời giải:

Hai nửa thời gian thì bằng nhau vì vậy vận tốc trung bình của Huy là:

(20 + 25) : 2 = 22,5 km / giờ 0,5 điểm

Hai nửa quãng đường thì bằng nhau vì vậy:

1 km bạn Quang đi với vận tốc 20 km/giờ thì hết thời gian là: 1/20 (giờ) 

1 km bạn Quang đi với vận tốc 25 km/giờ thì hết thời gian là: 1/25 (giờ)

Do đó đi 2 km hết thời gian là:

1/20 + 1/25 = 45/500 = 9/100 (giờ) 

Bạn Quang đi với vận tốc trung bình cả quãng đường là:

2 : 9/100 = 22,22 (km/giờ). 

Vì 22,5 km/giờ > 22,22 km/giờ nên bạn Huy về đích trước bạn Quang. 

Câu 3: 

Cho biểu thức P = 2004 + 540 : (x - 6) (x là số tự nhiên)

Tìm giá trị số của x để biểu thức P có giá trị lớn nhất, giá trị lớn nhất của P bằng bao nhiêu.

=> Lời giải:

P có giá trị số lớn nhất khi (x - 6) có giá trị bé nhất. 

Giá trị bé nhất của (x - 6) là: x - 6 = 1 

x = 1 + 6

x = 7 

Khi đó giá trị số của biểu thức P là:

P = 2004 + 540 : (7 - 6) 

= 2004 + 540 

= 2544 

Câu 4: 

Trong đợt khảo sát chất lượng học kì I, điểm số của 150 học sinh khối lớp Năm ở một trường tiểu học được xếp thành bốn loại: giỏi, khá, trung bình và yếu. Số học sinh đạt điểm khá bằng 7/15 số học sinh cả khối. Số học sinh đạt điểm giỏi bằng 3/5 số học sinh đạt điểm khá.

a) Tính số học sinh đạt điểm giỏi và số học sinh đạt điểm khá.

b) Tính số học sinh đạt điểm trung bình và số học sinh đạt điểm yếu, biết rằng 3/5 số học sinh đạt điểm trung bình bằng 2/3 số học sinh đạt điểm yếu.

=> Lời giải:

a) Số học sinh đạt điểm khá là: 150 x \frac{7}{15}= 70 (học sinh)

Số học sinh đạt điểm giỏi là: 70 x \frac{3}{5}= 42 (học sinh)

b) Ta có: \frac{3}{5}số học sinh đạt điểm trung bình = \frac{2}{3}số học sinh đạt điểm yếu.

Hay: \frac{6}{10}số học sinh đạt điểm trung bình = \frac{6}{9}số học sinh đạt điểm yếu.

Số học sinh đạt điểm trung bình và yếu là: 150 – (70 + 42) = 38 (học sinh)

Số học sinh đạt điểm trung bình là: 38 : 910 + 9) x 10 = 20 (học sinh)

Số học sinh đạt điểm yếu là: 38 - 20 = 18 (học sinh)

ĐS: giỏi: 42 HS ; khá: 70 HS; TB: 20 HS; Yếu: 18 HS.

Câu 5: 

Một cửa hàng có 5 rổ cam và quýt, trong mỗi rổ chỉ có một loại quả. Số quả ở mỗi rổ là 50, 45, 40, 55, 70 quả. Sau khi bán đi 1 rổ thì số quả cam còn lại gấp 3 lần số quả quýt. Hỏi trong các rổ còn lại rổ nào đựng cam, rổ nào đựng quýt ?

=> Lời giải:

Sau khi bán đi một rổ thì số quả cam còn lại gấp 3 lần số quả quýt còn lại. Do đó số quả còn lại phải là số chia hết cho 4; trong đó số quả quýt chiếm 1/4 số quả còn lại. 

Lúc chưa bán thì cửa hàng có số quả là: 50 + 45 + 40 + 55 + 70 = 260 (quả) 

Số 260 chia hết cho 4, nên số quả bán đi phải là số chia hết cho 4. Vì số 40 là số chia hết cho 4 nên đã bán đi rổ 40 quả. 

Số quả còn lại là: 260 – 40 = 220 (quả) 

Số quả quýt còn lại là: 220 : 4 = 55 (quả) 

Vậy trong 4 rổ còn lại thì có 1 rổ chứa 55 quả quýt và có 3 rổ chứa cam là rổ có 45 quả, rổ có 50 quả, rổ có 70 quả.

>> Xem thêm: Bài tập ôn hè Toán lớp 5 lên lớp 6 mới nhất 

 

2. Đề ôn tập môn Toán lớp 5 lên lớp 6 chọn lọc - có đáp án - đề số 2

Bài 1:

Tổng của bốn số tự nhiên là số lớn nhất có 7 chữ số. Nếu xoá đi chữ số hàng đơn vị của số thứ nhất thì được số thứ hai. Số thứ 3 bằng hiệu của số thứ nhất và số thứ hai. Số bé nhất là tích của số bé nhất có ba chữ số và số lớn nhất có 4 chữ số.Tìm số thứ tư.

=> Lời giải

Số bé nhất có 3 chữ số là 100, số lớn nhất có 4 chữ số là 9999. Vậy số thứ nhất là:

100 x 9999 = 999 900. Vì xoá chữ số hàng đơn vị của số thú nhất ta được số thứ hai nên số thứ hai là 99 990. Từ trên suy ra số thứ ba là: 999 900 - 99 990 = 899 910

Số lớn nhất có 7 chữ số là 9 999 999.

Số thứ tư là: 9 999 999 - 999 900 - 99 990 - 899 910 = 8 000 199

Đáp số: 8 000 199

Bài 2: 

Cho một số tự nhiên có ba chữ số. Người ta viết thêm số 90 vào bên trái số đó được số mới có 5 chữ số. Lấy số mới này chia cho số đã cho thì được thương là 721 không dư. Tìm số tự nhiên có ba chữ số đã cho.

=> Lời giải:

Gọi số cần tìm là abc (a > 0 ; a, b, c < 10). Số mới là 90abc. Theo bài ra ta có:

90abc : abc = 721

(90 000 + abc) : abc = 721

90 000 : abc + abc : abc = 721

90 000 : abc = 721 - 1

90 000 : abc = 720

abc = 90 000 : 720

abc = 125

Vậy số cần tìm là 125

Đáp số: 125.

Bài 3: 

Bạn An có 170 viên bi gồm 2 loại: bi màu xanh và bi màu đỏ. Bạn An nhận thấy rằng \frac{1}{9} số bi màu xanh bằng \frac{1}{8} số bi đỏ. Hỏi bạn An có bao nhiêu viên bi mỗi loại?

=> Lời giải:

Với \frac{1}{8} số bi đỏ bằng \frac{1}{9}số bi xanh nên nếu ta coi số bi xanh là 9 phần thi số bi đỏ là 8 phần như thế và tổng số bi là 170 viên bi. Tổng số phần bằng nhau là :

9 + 8 = 17 (phần)

1 phần ứng với số viên bi là:

170 : 17 = 10 (viên)

Số bi xanh là:

10 x 9 = 90 (viên)

Số bi đỏ là :

10 x 8 = 80 (viên)

Đáp số: 90 viên bi xanh; 80 viên bi đỏ

Bài 4: 

Một người thợ làm trong 2 ngày mỗi ngày làm 8 giờ thì làm được 112 sản phẩm. Hỏi người thợ đó làm trong 3 ngày mỗi ngày làm 9 giờ thì được bao nhiêu sản phẩm cùng loại?

=> Lời giải:

Mỗi giờ người thợ đó làm được số sản phẩm là:

112 : (8 x 2) = 7 (sản phẩm). 

Trong ba ngày người thợ đó làm tất cả số giờ là:

9 x 3 = 27 (giờ).

Trong ba ngày người thợ đó được tất cả số sản phẩm là:

7 x 27 = 189 (sản phẩm). 

Đáp số: 189 sản phẩm. 

Bài 5: Tìm y:

52 x (y : 78) = 3380

=> Lời giải:

52 x (y : 78) = 3380

(y : 78) = 3380 : 52 

(y : 78) = 65 

y = 65 x 78

y = 5070 

>> Tham khảo ngay: Toán lớp 5 trang 71, 72 Chia một số thập phân cho một số thập phân

Trên đây là toàn bộ nội dung thông tin mà Luật Minh Khuê cung cấp tới quý khách hàng. Ngoài ra quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết về chủ đề: Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 5 theo Thông tư 22 có đáp án mới nhất của Luật Minh Khuê. Còn điều gì vướng mắc, quy khách vui lòng liên hệ trao đổi trực tiếp để được hỗ trợ. Trân trọng./.