1. Bổ sung tên thường gọi trên chứng minh thư làm thế nào ?
Trả lời:
Thứ nhất, bạn cần thực hiện thủ tục để bổ sung tên thường gọi vào sổ hộ khẩu. Căn cứ khoản 2 Điều 29 Luật cư trú sửa đổi, bổ sung số 36/2013/QH13 của Quốc hội hướng dẫn về các trường hợp thay đổi về hộ tịch ghi trên sổ hộ khẩu như sau:
2. Trường hợp có thay đổi về họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh hoặc các thay đổi khác về hộ tịch của người có tên trong sổ hộ khẩu thì chủ hộ hoặc người có thay đổi hoặc người được uỷ quyền phải làm thủ tục điều chỉnh. Người đến làm thủ tục phải xuất trình sổ hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc quyết định được phép thay đổi của cơ quan có thẩm quyền về đăng ký hộ tịch; nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu.
Hồ sơ gồm: Đơn yêu cầu thay đổi, bổ sung tên thường gọi; sổ hộ khẩu; giấy khai sinh; đơn xác nhận về việc có hai tên thường gọi. Trong đơn, bạn cần nêu rõ lý do khi bạn theo đạo Hồi thì có thêm một tên khác. Kèm theo hồ sơ trên, bạn có thể cung cấp thêm những giấy tờ làm căn cứ chứng minh về việc bạn có thêm tên gọi khác theo đạo Hồi.
Bạn có thể nộp hồ sơ yêu cầu đính chính những thay đổi về hộ tịch trong sổ hộ khẩu tại: Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại công an huyện, quận, thị xã; đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại công an xã, thị trấn thuộc huyện, công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
Thứ hai, Sau khi sổ hộ khẩu đã được đính chính bổ sung tên thường gọi, bạn có thể làm lại chứng minh nhân dân để bổ sung tên thường gọi vào chứng minh nhân dân:
Thủ tục cấp đổi, cấp lại chứng minh nhân dân được quy định tại Điều 6 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 3-2-1999 của Chính phủ về chứng minh nhân dân: Đơn trình bày rõ lý do xin đổi chứng minh hoặc cấp lại có xác nhận của công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; xuất trình hộ khẩu thường trú; xuất trình quyết định thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh; chụp ảnh; in vân tay hai ngón trỏ; khai tờ khai xin cấp chứng minh nhân dân; nộp lại chứng minh nhân dân đã hết hạn sử dụng, hư hỏng hoặc có thay đổi nội dung theo quy định tại các điểm c, d, e Điều 5 nghị định này.
Kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục theo quy định tại điểm a, b trên đây, cơ quan công an phải làm xong chứng minh nhân dân cho công dân trong thời gian sớm nhất, tối đa không quá 15 ngày (ở thành phố, thị xã), và 30 ngày (ở địa bàn khác). Công dân được cấp lần đầu, đổi, cấp lại chứng minh nhân dân, phải nộp lệ phí theo quy định.
2. Thủ tục cấp đổi lại chứng minh thư nhân dân ?
Trả lời
Căn cứ quy định của Nghị định 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 về chứng minh nhân dân vàThông tư 04/1999/TT-BCA-C13 ngày 29/04/1999 hướng dẫn một số quy định của nghị định 05/1999/NĐ-CP quy định như sau:
Cấp lại chứng minh thư nhân dân trong trường hợp mất chứng minh thư nhân dân thì hồ sơ xin cấp lại bao gồm:
- Đơn trình bầy rõ lý do đổi CMND hoặc cấp lại, có xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, ảnh dán vào đơn và đóng dấu giáp lai;
- Xuất trình hộ khẩu thường trú (Sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể).
- Chụp ảnh (như trường hợp cấp mới);
- Kê khai tờ khai cấp chứng minh nhân dân theo mẫu;
- Vân tay hai ngón trỏ có thể in vào tờ khai theo mẫu hoặc cơ quan Công an thu vân tay hai ngón qua máy lấy vân tay tự động để in vào tờ khai và CMND;
- Nộp lệ phí;
Vậy trong trường hợp này bạn muốn cấp lại chứng minh thư nhân dân thì chuẩn bị hồ sơ bao gồm các nội dung trên và làm thủ tục xin cấp lại tại Công an cấp huyện nơi đăng ký thường trú hoặc Công an cấp tỉnh theo phân cấp. Trân trọng./.
3. Thông tin trong chứng minh thư và và giấy khai sinh khác nhau ?

Trả lời:
Điều 6 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định: "giấy khai sinh là giấy tờ gốc hộ tịch của cá nhân". Việc ghi nhầm lẫn thông tin cá nhân, không khớp nhau giữa các giấy tờ của một người như: CMTND, giấy khai sinh, hộ khẩu... thì phải được điều chỉnh lại
Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 05/1999/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 170/2007/NĐ-CP thì những trường hợp sau đây phải làm thủ tục đổi Chứng minh nhân dân:
a) Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng;
b) Chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được;
c) Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;
d) Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
e) Thay đổi đặc điểm nhận dạng.
Trình tự, thủ tục cấp đổi chứng minh nhân dân, theo quy định tại tiết c điểm 2 mục II Thông tư số 04/1999/TT-BCA như sau:
- Đơn trình bày rõ lý do đổi chứng minh nhân dân hoặc cấp lại, có xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, ảnh dán vào đơn và đóngdấu giáp lai.
- Xuất trình hộ khẩu thường trú (sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể). Ở những địa phương chưa cấp hai loại sổ hộ khẩu trên, Công an nơi làm thủ tục cấp chứng minh nhân dân căn cứvào sổ đăng ký hộ khẩu, chứng nhận đăng ký hộ khẩu thường trú của Công an xã,phường, thị trấn;
- Đối với những trường hợp thay đổi họ tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh, đổi lạichứng minh nhân dân phải xuất trình quyết định của cơ quan có thẩm quyền chophép thay đổi các nội dung trên đây;
- Chụp ảnh (như trường hợp cấp mới);
- Kê khai tờ khai cấp chứng minh nhân dân theo mẫu;
- Vân tay hai ngón trỏ có thể in vào tờ khai theo mẫu hoặc cơ quan Công an thu vân tay hai ngón qua máy lấy vân tay tự động để in vào tờ khai và chứng minh nhândân;
- Nộp lệ phí;
Như vậy với quy định nêu trên thì bạn có quyền yêu cầu cơ quan công an có thẩm quyền cấp đổi chứng minh nhân dân và đính chính tên bạn cho đúng với tên ghi trên Giấy khai sinh của bạn Trân trọng./.
4. Thủ tục làm chứng minh thư khi không có giấy khai sinh ?

Luật sư tư vấn luật dân sự, hành chính trực tuyến gọi: 1900.6162
Trả lời:
Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP Về chứng minh nhân dân quy định:
"Điều 6.Thủ tục cấp Chứng minh nhân dân
1.Công dân quy định tại khoản 1 Điều 3 có nghĩa vụ phải đến cơ quan công an làm thủ tục cấp Chứng minh nhân dân:
a) Cấp Chứng minh nhân dân mới:
Xuất trình hộ khẩu thường trú;
Chụp ảnh;
In vân tay;
Khai các biểu mẫu;
Nộp giấy Chứng minh nhân dân đã cấp theo Quyết định số 143/CP ngày 09 tháng 8 năm1976 (nếu có)..."
Như vậy, vợ bạn chỉ cần xuất trình sổ hộ khẩu khi đi làm chứng minh thư là được. Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn thủ tục làm lại chứng minh thư ?
5. Lừa lấy chứng minh thư nhân dân chịu trách nhiệm gì ?
Trả lời:
Theo những thông tin bạn cung cấp, người đó đã thực hiện hành vi lừa dối bạn để lấy chứng minh thư của bạn. Tuy nhiên, những hành vi này chưa thỏa mãn dấu hiệu của tôi lừa đảo chiếm đoạt tài sản, theo quy định tại điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015:
Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Tái phạm nguy hiểm;
đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Trường hợp này, bạn cần trình báo ngay hành vi lừa lấy chứng minh thư của người đó để cơ quan công an tiến hành điều tra. Bạn có thể cung cấp những chứng cứ chứng minh hành vi lừa lấy chứng minh thư của bạn của người đó ( các tin nhắn atrao đổi trên facebook, điện thoại v.v.). Bạn cũng cần đi xin cấp lại chứng minh thư nhân dân để tránh việc đối tượng lừa lấy chứng minh thư của bạn thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật khác.
Bạn làm thủ tục xin cấp lại CMND tại cơ quan công an cấp huyện nơi đăng ký hộ khẩu thường trú.
Căn cứ Điều 6 Nghị định 05/1999/NĐ-CP quy định về cấp chứng minh thư nhân dân; mục 2 Nghị định 170/2007/NĐ-CP thì bạn cần nộp:
Sau đó:
- Bạn xuất trình hộ khẩu thường trú;
Sau khi hoàn tất thủ tục trên thì cơ quan công an sẽ xem xét và tiến hành việc cấp lại CMND cho bạn, cụ thể theo Khoản 2 Điều 1 Nghị định 106/2013/NĐ-CP thì:“Kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục theo quy định tại Điểm a, b trên đây, cơ quan Công an phải làm xong Chứng minh nhân dân cho công dân trong thời gian sớm nhất, thời gian giải quyết việc cấp Chứng minh nhân dân tại thành phố, thị xã là không quá 07 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới, cấp đổi, 15 ngày làm việc đối với trường hợp cấp lại; tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo, thời gian giải quyết việc cấp Chứng minh nhân dân đối với tất cả các trường hợp là không quá 20 ngày làm việc; các khu vực còn lại thời gian giải quyết việc cấp Chứng minh nhân dân là không quá 15 ngày làm việc đối với tất cả các trường hợp.”
Bên cạnh đó, đối với số CMND cấp lại vẫn được giữ nguyên theo số CMND đã cấp lần đầu, theo quy định tại Điều 4 Thông tư 57/2013/TT-BCA:“Trường hợp đổi, cấp lại Chứng minh nhân dân thì số ghi trên Chứng minh nhân dân được đổi, cấp lại vẫn giữ đúng theo số ghi trên Chứng minh nhân dân đã cấp lần đầu.”Và thời hạn sử dụng của chứng minh nhân dân là 15 năm kể từ ngày cấp lại.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật hành chính - Công ty luật mInh Khuê