Luật sư tư vấn:
1. Chứng minh nhân dân là gì? Hiện tại còn có thể sử dụng chứng minh nhân dân không?
Chứng minh thư nhân dân là một loại giấy tờ tùy thân rất quan trọng do công an có thẩm quyền cấp cho công dân Việt Nam. Trong giấy chứng minh nhân dân sẽ có ghi rõ những thông tin về nhân thân cũng như đặc điểm nhận diện riêng của mỗi cá nhân nhằm đảm bảo cho việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân trong đi lại và thực hiện các giao dịch trên lãnh thổ Việt Nam.
Chứng minh nhân dân gồm những đặc điểm sau:
- Mặt trước: Chứng minh nhân dân có hình chữ nhật, kích thước 85,6 mm x 53,98 mm được ép nhựa; Bên trái gồm hình Quốc huy đường kính 14 mm; ảnh cỡ 20 mm x 30 mm của người được cấp giấy chứng minh nhân dân; Bên phải, dòng chữ "GIẤY CHỨNG MINH NHÂN DÂN" (in hoa, màu đỏ), số chứng minh nhân dân, họ và tên khai sinh, ngày sinh, giới tính, nguyên quán, nơi thường trú... của người được cấp chứng minh nhân dân.
- Mặt sau: phía trên cùng là thông tin về dân tộc và tôn giáo. Bên trái bao gồm 2 ô: ô trên, vân tay ngón trỏ trái; ô dưới, vân tay ngón trỏ phải. Bên phải, từ trên xuống đặc điểm nhận dạng, ngày tháng năm cấp chứng minh nhân dân, chức danh người cấp, ký tên và đóng dấu.
Chứng minh nhân dân có giá trị sử dụng 15 năm. Mỗi công dân Việt Nam chỉ được cấp một chứng minh nhân dân và có một số chứng minh dân dân riêng. Nếu có sự thay đổi hoặc bị mất chứng minh nhân dân thì được làm thủ tục đổi, cấp lại một giấy chứng minh nhân dân khác nhưng số ghi trên chứng minh nhân dân vẫn giữ đúng theo số ghi trên chứng minh nhân dân đã cấp. Sau lần cấp đầu tiên công dân phải đổi khi đủ 25 tuổi, 40 tuổi, 60 tuổi và công dân trên 60 tuổi thì công dân không cần phải đổi thẻ căn cước công dân gắn chip mới.
Thẻ căn cước công dân có gắn chip điện tử là một loại giấy tờ tùy thân của công dân Việt Nam, có thể đóng vai trò thiết bị nhận diện, xác thực danh tính và chìa khóa truy cập thông tin công dân trong hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia. Nó có giá trị chứng minh về căn cước công dân và cho phép người dùng tiếp cận nhiều dịch vụ vốn đòi hỏi hàng loạt giấy tờ khác nhau. Thẻ Căn cước công dân gắn chip về cơ bản cũng giống như thẻ căn cước công dân mã vạch. Tuy nhiên, trên thẻ không có các dòng kẻ thể hiện mã vạch mà thay thế bằng chip điện tử. Thẻ căn cước công dân gắn chip sẽ lưu trữ những đặc điểm nhận dạng bằng hình ảnh, vân tay và sinh trắc học.
Đây là một xu thế mà nhiều nước trên thế giới hiện đang áp dụng vì tính ưu việt của thẻ Căn cước công dân gắn chip, nó tạo sự thuận lợi khi sử dụng cho công dân. Thẻ được làm bằng nhựa cứng, đảm bảo độ bền lâu và độ bảo mật cao, có thể lưu trữ lượng thông tin lớn, linh hoạt hơn và tích hợp thêm các thông tin của các Bộ, ban ngành như thuế, bảo hiểm y tế, bằng lái xe và các loại giấy tờ có giá trị khác. Thẻ căn cước công dân gắn chip điện tử đối với việc xác định danh tính có thể thực hiện offline mà không cần đường truyền internet.
Theo quy định của pháp luật Việt Nam thì công dân từ đủ 14 tuổi trở lên đã đăng ký thường trú thì được cấp thẻ CCCD. Người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng điều khiển hành vi của mình thì vẫn được cấp thẻ nhưng phải có người đại diện hợp pháp.
2. Sử dụng chứng minh nhân dân trái phép thì bị phạt như thế nào?
Hành vi sử dụng chứng minh nhân dân trái phép, tùy vào mức độ của hành vi mà có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với trường hợp:
- Không xuất trình Giấy chứng minh nhân dân, chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Giấy xác nhận số chứng minh nhân dân khi có yêu cầu kiểm tra của người có thẩm quyền;
- Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân;
- Không nộp lại Giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân cho cơ quan có thẩm quyền khi được thôi, bị tước quốc tịch, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; không nộp lại giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân cho cơ quan thi hành lệnh tạm giữ, tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, cơ quan thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với những trường hợp sau:
- Chiếm đoạt, sử dụng Giấy chứng minh nhân dân, Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân của người khác;
- Tẩy xóa, sửa chữa hoặc có hành vi khác làm sai lệch nội dung của Giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng nhận số chứng minh nhân dân;
- Hủy hoại, cố ý làm hư hỏng Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân.
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi:
- Làm giả, sử dụng giấy tờ, tài liệu sai lệch sự thật để được Cấp Giấy chứng chứng minh nhân dân, chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân;
- Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được cấp giấy Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân.
- Mức xử phạt vi phạm quy định về quản lý, sử dụng chứng minh nhân dân phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
- Sử dụng Giấy chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân giả;
- Làm giả chứng minh nhân dân;
- Sử dụng chứng minh nhân dân giả. Thế chấp, cầm cố, nhận cầm cố, mượn, cho mượn, mua, bán, cho thuê giấy chứng minh nhân dân, Căn cước công dân giả.
Người sử dụng giấy tờ chứng minh nhân dân trái pháp luật hoặc có hành vi cố ý phạm tội xâm phạm trật tự quản lý hanh chính Nhà nước thì có thể bị phạt tiền nếu có đầy đủ các yếu tố để cấu thành tội phạm.
Hình thức xử phạt bổ sung gồm có tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định.
Về biện pháp khắc phục hậu quả thì buộc phải nộp lại Giấy chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy xác nhận số Chứng minh nhân dân đối với hành vi quy định. Buộc phải nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại pháp luật.
Hành vi sử dụng Giấy chứng minh nhân dân giả có thể sẽ bị phạt tiền lên đến 6.000.000 đồng. Cùng với đó, sẽ bị tịch thu tang vật và buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp đã thu được từ việc sử dụng chứng minh nhân dân giả.
Sử dụng giấy tờ giả thì sẽ bị phạt vi phạm hành chính, tuy nhiên ở một số trường hợp người vi phạm lợi dụng giấy tờ giả đó để lừa đảo và thu lợi bất chính. Do đó, pháp luật cũng quy định về việc sử dụng chứng minh nhân dân giả có thể sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Người nào làm giả giấy tờ của cơ quan Nhà nước hoặc sử dụng giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm. Đối với trường hợp phạm tội có tổ chức, phạm tội hai lần trở lên, làm từ 02 đến 05 giấy tờ trái pháp luật thực hiện phạm tội ít nghiệm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng, thu lợi bất chính từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc tái phạm nguy hiểm thì phạt tù từ 02 năm đến 05 năm. Đối với trường hợp làm 06 tài liệu giấy tờ khác trở lên, sử dụng giấy tờ để thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng, thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng trở lên thì sẽ bị phạt tù từ 03 đến 07 năm. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
Như vậy, việc sử dụng Giấy chứng minh nhân dân giả có thể chịu phạt tiền đến 100.000.000 đồng và có thể chịu phạt lên đến 07 năm tù tùy theo mức độ vi phạm sẽ được áp dụng khung hình phạt khác nhau.
3. Những trường hợp bị cấm sử dụng Chứng minh nhân dân
Cấm một người sử dụng hai hoặc nhiều chứng minh sử dụng hai hoặc nhiều chứng minh nhân dân. Trường hợp mất Chứng minh nhân dân đã được cấp lại Chứng minh nhân dân khác, nếu tìm thấy Chứng minh nhân dân cũ thì phải nộp lại cho cơ quan công an nơi làm thủ tục cấp lại.
Chứng minh nhân dân sẽ bị thu hồi trong trường hợp công dân bị tước hoặc thôi Quốc tịch Việt Nam. Do đó, khi từ bỏ Quốc tịch thì người đó sẽ không được giữ và sử dụng Chứng minh nhân dân nữa.
Với trường hợp chưa thôi Quốc tịch Việt Nam nhưng nếu ra nước ngoài định cư thì công dân cũng sẽ bị cấm sử dụng Chứng minh nhân dân và sẽ bị thu hồi. Cơ quan có thẩm quyền thu hồi Chứng minh nhân dân trong trường hợp này là công an cấp huyện nơi cấp Chứng minh nhân dân.
Cấm sử dụng chứng minh nhân dân của người khác. Việc chiếm đoạt, sử dụng chứng minh nhân dân của người khác sẽ bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
Những người được cấp Chứng minh nhân dân từ cuối năm 2020 được tiếp tục sử dụng đến hết năm 2035. Và từ sau thời điểm đó Giấy chứng minh nhân dân không còn được sử dụng và có giá trị pháp lý.
- Những trường hợp phải làm thủ tục đổi Chứng minh nhân dân:
- Chứng minh nhân dân hết hạn sử dụng;
- Chứng minh nhân dân hư hỏng không còn sử dụng được;
- Thay đổi họ tên, chữ đệm, ngày tháng năm sinh;
- Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Thay đổi nhận dạng.
Những trường hợp sử dụng Chứng minh nhân dân là không hợp lý thì cần làm thủ tục đổi sang Căn cước công dân gắn chip điện tử.
Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề "Mức xử phạt khi sử dụng Giấy chứng minh nhân dân giả". Mọi vấn đề thắc mắc xin vui lòng liên hệ qua tổng đài Luật sư tư vấn pháp luật Hành chính về sử dụng chứng minh thư trái phép, gọi: 1900.6162 để được đội ngũ luật sư, chuyên viên hỗ trợ khách hàng giải đáp tận tình. Trân trọng./.