Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của chúng tôi, chúng tôi xin giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

1. Cơ sở pháp lý

 

Thông tư số 04/1999/TT-BCA/C13

Nghị định số 05/1999/NĐ-CP

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai

2. Nội dung tư vấn

2.1. Cấp lại chứng minh thư đã mất

Chào luật sư: luật sư cho em hỏi là em bị mất chứng minh thư . Mà ngày trước em làm tại huyện em. Giờ em muốn mang ra công an tỉnh nơi em cư trú để làm lại được không ạ. Em cảm ơn luật sư. 

Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 về Chứng minh nhân dân, trường hợp bạn bị muốn cấp lại CMND thì phải làm thủ tục cấp lại tại công an phường, xã, thị trấn nơi thường trú.

Theo Điều 5 Nghị định 05/1999/NĐ-CP quy định về Đổi,cấp lại Chứng minh nhân dân như sau :

"1.Những trường hợp sau đây phải làm thủ tục đổi Chứng minh nhân dân:

a)Chứng minh nhân dân hết thời hạn sử dụng;

b)Chứng minh nhân dân hư hỏng không sử dụng được;

c)Thay đổi họ, tên, chữ đệm, ngày, tháng, năm sinh;

d)Thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

e)Thay đổi đặc điểm nhận dạng.

2.Trường hợp bị mất Chứng minh nhân dân thì phải làm thủ tục cấp lại."

Theo đó, trường hợp của bạn phải làm thủ tục đổi chứng minh nhân dân nếu thay đổi nơi đăng kí hộ khẩu thường trú về nhà chồng.

2.2. Về thủ tục cấp lại chứng minh nhân dân

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định 05/1999/NĐ-CP thì bạn cần tiến hành thủ tục đổi chứng minh nhân dân. Về thủ tục cấp lại chứng minh nhân dân, cụ thể như sau:

- Đơn trình bày rõ lý do đổi chứng minh nhân dân hoặc cấp lại, có xác nhận của Công an phường, xã, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú, ảnh dán vào đơn và đóng dấu giáp lai;

- Xuất trình hộ khẩu thường trú (sổ hộ khẩu gia đình hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể). Ở những địa phương chưa cấp hai loại sổ hộ khẩu trên, Công an nơi làm thủ tục cấp chứng minh nhân dân căn cứ vào sổ đăng ký hộ khẩu, chứng nhận đăng ký hộ khẩu thường trú của Công an xã, phường, thị trấn;

- Chụp ảnh (như trường hợp cấp mới);

- Kê khai tờ khai cấp chứng minh nhân dân theo mẫu;

- Vân tay hai ngón trỏ có thể in vào tờ khai theo mẫu hoặc cơ quan Công an thu vân tay hai ngón qua máy lấy vân tay tự động để in vào tờ khai và chứng minh nhân dân;

- Nộp lệ phí.

Nơi làm thủ tục cấp CMND

- Công an huyện nơi đăng ký thường trú hoặc Công an cấp tỉnh theo phân cấp.

Thời gian trả CMND

- Trong thời hạn 15 ngày đối với thành phố, thị xã và 30 ngày đối với các địa bàn khác tính từ ngày công dân nộp đủ giấy tờ hợp lệ và làm xong thủ tục cấp Chứng minh nhân dân.

Như vậy bạn xin cấp lại chứng minh nhân dân phải xuất trình họ khẩu thường trú và thực hiện thủ tục cấp lại chứng minh thư nhân dân tại nơi bạn đăng ký hộ khẩu thường trú. Theo thông tin mà bạn đã cung cấp cho chúng tôi đó là công an huyện không lưu hồ sơ là không có căn cứ, trường hợp này bạn có thể đến các cơ quan có thẩm quyền để nhờ giúp đỡ

Như vậy, theo các quy định nói trên, công an nơi bạn có đăng ký thường trú là cơ quan sẽ đóng dấu giáp lai ảnh của bạn khi bạn làm thủ tục cấp lại chứng minh nhân dân tại cơ quan này.

3. Thủ tục đính chính Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

Tôi muốn thay đổi số chứng minh thư và địa chỉ hộ khẩu mới trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất . Vậy tôi muốn nhờ luật sư tư vấn cho tôi cần phải chuẩn bị những giấy tờ gì

a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường để được đính chính.

Trường hợp Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất phát hiện Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót thì thông báo cho người sử dụng đất biết và yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính.

b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra; lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thực hiện đính chính vào Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót; đồng thời chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

Trường hợp đính chính mà người được cấp Giấy chứng nhận có yêu cầu cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trình cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

c) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Theo quy định tại Điều 86 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Bạn cần tiến hành Thủ tục đính chính Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp như sau:

1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót cho Văn phòng đăng ký đất đai để đính chính. Trường hợp sai sót do lỗi của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải có đơn đề nghị để được đính chính.

Trường hợp Văn phòng đăng ký đất đai phát hiện Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót thì thông báo cho người sử dụng đất biết và yêu cầu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Giấy chứng nhận đã cấp để thực hiện đính chính.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra; lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thực hiện đính chính vào Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp có sai sót; đồng thời chỉnh lý nội dung sai sót vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

3. Trường hợp đính chính mà người được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng có yêu cầu cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì Văn phòng đăng ký đất đai trình cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị đính chính đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản phát hiện sai sót trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp;

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

- Giấy tờ khác chứng minh thông tin có sai lệch (Giấy khai sinh, chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu ).

Thưa luật sư, xin hỏi: Tên sổ đỏ đứng tên cả vợ chồng sao không có chứng minh thư của vợ. Nếu không có có khó khăn gì không hay bắt buộc phải đính chính ? Cảm ơn!

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 5 thông tư 23/2014/TT-BTNMT Trường hợp cả hai vợ chồng đều đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bắt buộc trên giấy chứng nhận phải ghi đầy đủ thông tin của chủ hộ bao gồm cả số chứng minh thư nhân dân. Do đó, trường hợp này bạn cần tiến hành thủ tục đính chính lại thông tin trên giấy chứng nhận.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật, về luật dân sự và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

4. Thủ tục xin cấp thẻ căn cước công dân lần đầu

Theo Khoản 1 Điều 22 Luật Căn cước công dân 2014 quy định về thủ tục xin cấp thẻ căn cước công dân lần đầu có nội dung như sau:
– Các chủ thể là người làm thẻ căn cước công dân phải Điền vào tờ khai theo mẫu quy định của pháp luật do cơ quan có thẩm quyền phát.
– Các chủ thể là người được giao nhiệm vụ thu thập, cập nhật thông tin, tài liệu phải thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định chính xác người cần cấp thẻ Căn cước công dân; trường hợp công dân chưa có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì xuất trình các giấy tờ hợp pháp về những thông tin cần ghi trong tờ khai theo mẫu quy định.
Bước 1: Các chủ thể cầm toàn bộ hồ sơ đã chuẩn bị tới Phòng hành chính của Công an cấp quận/huyện nơi các chủ thể đang thường trú hoặc KT3.
Bước 2: Công an sẽ thực hiện việc đối chiếu, kiểm tra thông tin trong tờ khai so với sổ hộ khẩu và phần mềm quản lý dữ liệu công dân.
Bước 3: Công an sẽ tiến hành việc chụp ảnh, lăn vân tay, ghi đặc điểm nhận dạng của các chủ thể đăng ký cấp thẻ căn cước công dân lần đầu.
Bước 4: Các chủ thể đăng ký cấp thẻ căn cước công dân lần đầu nhận giấy hẹn và đợi lấy kết quả. Trường hợp hồ sơ, thủ tục chưa hợp lệ thì sẽ được hướng dẫn lại đúng quy định để cấp thẻ cho công dân
Bước 5: Các chủ thể đăng ký cấp thẻ căn cước công dân lần đầu đến lấy thẻ Căn cước công dân như trong giấy hẹn trước đó. Sau khi nhận thẻ Căn cước công dân, công an sẽ tiến hành cắt góc phía bên phải giấy Chứng minh nhân dân và từ đây giá trị của giấy Chứng minh nhân dân hết hiệu lực.

5. Nơi làm thủ tục xin cấp thẻ căn cước công dân lần đầu

Theo quy định của pháp luật, nơi làm thủ tục xin cấp thẻ căn cước công dân lần đầu bao gồm:
– Các chủ thể làm thủ tục xin cấp thẻ căn cước công dân lần đầu tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an.
– Các chủ thể làm thủ tục xin cấp thẻ căn cước công dân lần đầu tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
– Các chủ thể làm thủ tục xin cấp thẻ căn cước công dân lần đầu tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương.
– Các cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền tổ chức làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài gọi số1900.6162 hoặc gửi qua qua email: để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

 Bộ phận Tư vấn Pháp luật Đất đai - Công ty Luật Minh Khuê.