1. Quy định về bù trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) sau khi quyết toán

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Thông tư 80/2021/TT-BTC thì người nộp thuế khi có số tiền thuế nộp thừa, tiền chậm nộp nộp thừa, tiền phạt nộp thừa (gọi tắt là khoản nộp thừa) theo quy định tại khoản 1 Điều 60 của Luật Quản lý thuế 2019 sẽ được xử lý bằng cách bù trừ hoặc hoàn trả như sau:

- Bù trừ khoản nộp thừa với số tiền thuế còn nợ, tiền chậm nộp còn nợ, tiền phạt còn nợ (gọi tắt là khoản nợ) hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phát sinh phải nộp của kỳ tiếp theo (gọi tắt là khoản thu phát sinh) trong các trường hợp sau: Bù trừ với khoản nợ của người nộp thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách với khoản nộp thừa. Bù trừ với khoản thu phát sinh của người nộp thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách với khoản nộp thừa.

- Tổ chức trả thu nhập có số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa thực hiện bù trừ theo quy định tại điểm a.1, a.2 của khoản này. Số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa khi quyết toán được xác định bằng (=) số thuế nộp thừa của cá nhân uỷ quyền quyết toán trừ (-) số thuế còn phải nộp của cá nhân uỷ quyền quyết toán; tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm trả cho cá nhân uỷ quyền quyết toán số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa khi tổ chức chi trả quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

- Bù trừ với khoản nợ hoặc khoản thu phát sinh có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách của người nộp thuế khác khi người nộp thuế không còn khoản nợ. Trong trường hợp này, khoản nộp thừa của người nộp thuế sẽ được xử lý theo các quy định về hoàn trả của pháp luật thuế. Điều này có nghĩa là số tiền nộp thừa sẽ được trả lại cho người nộp thuế theo quy định của cơ quan thuế.

- Trong trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa được tính bằng ngoại tệ, việc quy đổi sang đồng Việt Nam là bước cần thiết khi thực hiện bù trừ thuế. Điều này giúp đồng nhất số liệu thuế và tránh được sự không chắc chắn do thay đổi tỷ giá hối đoái. Theo quy định, tỷ giá bán ra của đồng ngoại tệ tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam được sử dụng để quy đổi số tiền thuế nộp thừa. Điều này giúp đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong quá trình xử lý thuế, đồng thời cũng giúp người nộp thuế hiểu rõ và dễ dàng theo dõi quy trình. Việc quy đổi sang đồng Việt Nam cũng giúp cơ quan thuế có thể kiểm tra và xác nhận số liệu một cách chính xác và hiệu quả hơn khi thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả thuế. 

 

2. Thủ tục bù trừ thuế TNCN sau khi quyết toán

Theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Thông tư 80/2021/TT-BTC thì thủ tục bù trừ thuế thu nhập cá nhân sau khi quyết toán bao gồm những nội dung như sau:

- Người nộp thuế có số tiền nộp thừa bù trừ với khoản nợ, khoản thu phát sinh theo quy định tại điểm a.1, a.2, a.3 của Điều này không cần phải gửi hồ sơ đề nghị bù trừ đến cơ quan thuế. Cơ quan thuế sẽ tự động bù trừ trên hệ thống quản lý thuế theo quy định về kế toán nghiệp vụ thuế đối với các trường hợp quy định tại điểm a.1, a.2 của Điều này và cung cấp thông tin cho người nộp thuế theo quy định tại Điều 69 của Thông tư này.

- Người nộp thuế có số tiền nộp thừa bù trừ với khoản nợ, khoản thu phát sinh theo quy định tại điểm a.4 của Điều này phải gửi hồ sơ đề nghị bù trừ, bao gồm: Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/DNXLNT kèm theo phụ lục I của Thông tư này và các tài liệu liên quan (nếu có) đến cơ quan thuế có thẩm quyền xử lý khoản nộp thừa theo quy định tại khoản 3 của Điều này.

- Cơ quan thuế tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đề nghị bù trừ khoản nộp thừa của người nộp thuế theo quy định tại khoản 3 của Điều này. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị bù trừ khoản nộp thừa của người nộp thuế, cơ quan thuế sẽ đối chiếu khoản nộp thừa, khoản nợ, khoản thu phát sinh theo văn bản đề nghị của người nộp thuế với dữ liệu trên hệ thống quản lý thuế:

+ Nếu thông tin khớp đúng, cơ quan thuế thực hiện bù trừ khoản nộp thừa với khoản nợ, khoản thu phát sinh theo đề nghị của người nộp thuế và thông báo cho họ biết theo mẫu số 01/TB-XLBT kèm theo phụ lục I của Thông tư này.

+ Nếu thông tin không khớp đúng, cơ quan thuế sẽ ban hành Thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu số 01/TB-BSTT-NNT kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP gửi cho người nộp thuế để giải trình, bổ sung thông tin. Thời gian này không được tính vào thời gian giải quyết hồ sơ đề nghị bù trừ khoản nộp thừa của cơ quan thuế.

- Nếu sau thời gian yêu cầu giải trình, bổ sung theo thông báo của cơ quan thuế mà người nộp thuế không có phản hồi hoặc không khớp đúng, cơ quan thuế sẽ ban hành Thông báo nêu rõ lý do không thực hiện bù trừ khoản nộp thừa và gửi cho người nộp thuế.

 

3. Lưu ý khi thực hiện bù trừ thuế TNCN sau khi quyết toán

Khi thực hiện bù trừ thuế thu nhập cá nhân sau khi đã quyết toán, có một số điều cần lưu ý như sau:

- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế khác: Trước khi được phép bù trừ khoản nộp thừa TNCN, người nộp thuế cần đảm bảo đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế khác, như nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, và các loại thuế khác nếu áp dụng. Việc đảm bảo nộp đúng và đủ các loại thuế khác không chỉ là trách nhiệm pháp lý mà còn giúp duy trì sự minh bạch và tính công bằng trong hệ thống thuế. Nếu không thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế khác, người nộp thuế có thể phải đối mặt với các hậu quả pháp lý và mất uy tín trong cộng đồng kinh doanh.

- Thời hạn bù trừ không quá 3 năm: Khoản nộp thừa TNCN chỉ được bù trừ trong thời hạn không quá 3 năm kể từ ngày phát sinh. Sau thời hạn này, khoản nộp thừa không còn được bù trừ mà sẽ được xem xét cho việc hoàn trả. Điều này cũng đảm bảo rằng hệ thống thuế được điều chỉnh liên tục để phản ánh chính xác tình hình tài chính cá nhân và doanh nghiệp. Việc giới hạn thời gian bù trừ cũng giúp ngăn chặn việc sử dụng các kỹ thuật trì hoãn thuế hoặc lợi dụng các khoản nộp thừa từ quá khứ một cách không công bằng.

- Hoàn trả khi không có khoản nợ hoặc không đủ để bù trừ: Trong trường hợp người nộp thuế không có khoản nợ hoặc không đủ để bù trừ với khoản nộp thừa, hoặc không có khoản thu để bù trừ, người nộp thuế sẽ được hoàn trả khoản nộp thừa theo quy định của pháp luật. Quy trình hoàn trả khoản nộp thừa thường được quy định rõ trong các văn bản pháp luật và hướng dẫn của cơ quan thuế. Thông thường, người nộp thuế cần nộp đơn yêu cầu hoàn trả cùng với các tài liệu chứng minh về khoản nộp thừa và các thông tin liên quan. Sau khi đánh giá và xác nhận thông tin, cơ quan thuế sẽ tiến hành hoàn trả khoản nộp thừa cho người nộp thuế theo quy định. Quy trình hoàn trả này thường cần thời gian để xử lý, và người nộp thuế có thể được thông báo về kết quả sau khi hoàn trả được thực hiện. Việc hoàn trả khoản nộp thừa không chỉ giúp cân đối lại tình hình tài chính cá nhân hoặc doanh nghiệp mà còn đảm bảo sự minh bạch và tính công bằng trong hệ thống thuế.

Quan trọng nhất, để đảm bảo tuân thủ đúng quy định, bạn nên thực hiện quy trình bù trừ và hoàn trả theo hướng dẫn của cơ quan thuế địa phương hoặc theo quy định pháp luật. Đồng thời, luôn giữ bản sao các tài liệu liên quan để làm căn cứ khi cần thiết.

Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Thuế bổ sung đã nộp được bù trừ khi xác định thuế phải nộp tại Việt Nam? Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu trực tiếp tới địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!