1. Chủ thể nào có quyền góp vốn vào doanh nghiệp ?

Chào luật sư, luật sư cho tôi hỏi theo quy định hiện này thì các chủ thể có quyền góp vốn vào doanh nghiệp bao gồm những đối tượng nào ?
Xin cảm ơn luật sư.
Người gửi : Anh Thư

Luật sư tư vấn:

Trước hết, chúng ta hiểu góp vốn được quy định tại khoản 18 điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2020 như sau:

13. Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn để thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập.

Về nguyên tắc, mọi cá nhân, tổ chức đều có quyền góp vốn vào doanh nghiệp trừ các trường hợp bị cấm. Theo khoản 3 điều 17 Luật doanh nghiệp năm 2020 có hai đổi tượng bị cấm góp vốn là:

3. Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp sau đây:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Phòng, chống tham nhũng.

Theo quy định trên, ta phải hiểu thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình ở đây được hiểu là việc sử dụng thu nhập dưới mọi hình thức từ hoạt động kinh doanh vào một trong các mục đích sau:

+ Chia dưới mọi hình thức cho một số hoặc tất cả những người trong cơ quan, đơn vị;

+ Bổ sung vào ngân sách hoạt động của cơ quan, đơn vị trái với quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước

+ Lập quỹ hoặc bổ sung vào quỹ phục vụ lợi ích riêng của cơ quan, đơn vị.

Ngoài ra, các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức theo khoản 4 điều 20 Luật phòng chống tham nhũng năm 2018 quy định: Không phải tất cả cán bộ, công chức đều bị cấm góp vốn mà chỉ cấm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, vợ hoặc chồng, bố,mẹ, con của những người đó không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi mà ngành nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý nhà nước.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Có bao nhiêu người được đại diện phần vốn nhà nước trong công ty ?

2. Bán tài sản cần sự đồng ý của những người góp vốn mua ?

Thưa luật sư,tôi xin tư vấn việc như sau: tôi cùng 2 cá nhân khác góp vốn mua một tài sản do công ty tôi đứng tên nhưng tài sản đó được đặt tại công ty người góp vốn 1,vì làm ăn không hiệu quả,gần cả năm máy không hoạt động,không mang lại hiệu quả.
Tôi và người góp vốn 2 quyết định bán tài sản này, vậy như thế chúng tôi có được quyền bán máy mà không cần sự đồng ý của người góp vốn 1 không?
Cám ơn luật sư.
Người gửi: N.H

Bán tài sản cần sự đồng ý của những người góp vốn mua?

Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Theo những thông tin bạn cung cấp thì chiếc máy mà 3 người góp vốn mua chính là tài sản chung của cả 3 và trong trường hợp này mỗi người sẽ sở hữu phần tài sản tương ứng với số vốn mà mình bỏ ra để mua chiếc máy đó, đây gọi là sở hữu chung theo phần được quy định tại Điều 209 Bộ luật Dân sự năm 2015:

"1. Sở hữu chung theo phần là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu được xác định đối với tài sản chung.

2. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền, nghĩa vụ đối với tài sản thuộc sở hữu chung tương ứng với phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp có thoả thuận khác."

Ở đây, bạn không nói thêm 3 người có thỏa thuận gì khác, do vậy mặc nhiên bạn và 2 người góp vốn kia có quyền và nghĩa vụ đối với chiếc máy đã mua tương ứng với phần quyền sở hữu của mình.

Căn cứ vào Điều 218 BLDS 2015 quy định về định đoạt tài sản chung:

"Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình."

Như vậy, bạn và người góp vốn thứ 2 chỉ có quyền bán phần tài sản ứng với phần quyền sở hữu của mình. Trong trường hợp này chiếc máy không thể tách phần riêng rẽ để bán được do vậy nếu không có sự đồng ý của người góp vốn thứ nhất thì 2 bạn không có quyền bán chiếc máy.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Góp vốn vào công ty TNHH hai thành viên như thế nào ? Thủ tục chuyển nhượng vốn góp cần hồ sơ gì ?

3. Thủ tục đưa xe ô tô góp vốn vào công ty như thế nào ?

Thưa luật sư! Em có câu hỏi cần giải đáp như sau: Em là nhân viên phòng kế toán và giám đốc em đang muốn làm thủ tục để đưa xe ô tô vào làm tài sản cố định của công ty (TNHH 2 thành viên). Ô tô này là của ông giám đốc chung tiền với 1 người ngoài, chỉ mua của cá nhân khác bằng hợp đồng viết tay (cả 2 người chung xe có tên trong Hợp đồng mua bán) không qua công chứng gì. Bây giờ đưa vào công ty là mang tính tài sản riêng của ông giám đốc góp vốn vào công ty.
Vậy các bước thủ tục em cần giải quyết là gì ? Có cần phải thẩm định giá tài sản hay đóng lệ phí trước bạ gì không ?
Em xin chân thành cảm ơn.

Thủ tục đưa xe ô tô góp vốn vào công ty như thế nào?

Luật sư tư vấn luật doanh nghiệp trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thứ nhất, Giám đốc công ty bạn muốn chuyển ô tô sang cho công ty và chuyển đổi quyền sở hữu chiếc ô tô sang cho công ty, thì căn cứ theo Điều 35 Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định về chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn như sau:

"1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phn phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản."

Ô tô là một tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, như vậy thì việc chuyển quyền sở hữu tài sản phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ.

Thủ tục thực hiện góp vốn như sau:

-Lập biên bản họp hội đồng thành viên để định giá tài sản;

-Lập biên bản tài sản góp vốn của thành viên đó (nội dung biên bản trình bày như trên);

-Đến cơ quan thuế làm tờ khai lệ phí trước bạ (mặc dù không phải nộp lệ phí trước bạ nhưng vẫn phải tới cơ quan thuế để khai);

-Thực hiện chuyển đổi quyền sở hữu ô tô sang cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Như vậy, trong trường hợp của bạn việc chuyển quyền sở hữu này không phải chịu lệ phí trước bạn và phải lập hội đồng thành viên để định giá tài sản

Ngoài ra, xin lưu ý về tài sản là chiếc ô tô này, ô tô này là của giám đốc chung tiền với một người ngoài, chỉ mua của cá nhân khác bằng hợp đồng viết tay (cả 2 người chung xe có tên trong Hợp đồng mua bán) không qua công chứng gì. Như vậy, hợp đồng mua bán này không phát sinh hiệu lực nên giám đốc công ty bạn không phải là chủ sở hữu hợp pháp nên việc góp vốn cần phải được xác minh lại:

- Khoản 2 Điều 119 Bộ luật dân sự năm 2015 về hình thức giao dịch dân sự quy định:

“2. Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.

Điểm g khoản 3 Điều 8 Thông tư số 58/2020/TT-BCA về đăng ký xe quy định:

b) Giấy bán, cho, tặng xe của cá nhân có xác nhận công chứng hoặc chứng thực hoặc xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị đang công tác đối với lực lượng vũ trang và người nước ngoài làm việc trong cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế mà đăng ký xe theo địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác;

Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 58/2020/TT-BCA của Bộ Công an về đăng ký xe quy định:

4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe thì tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng, được phân bổ, thừa kế xe phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục cấp đăng ký, biển số.

Do đó, Căn cứ các quy định trên thì quyền sở hữu đối với chiếc xe sẽ được phát sinh từ thời điểm đăng ký sang tên. Sau đó chủ sở hữu mới được phép tiếp tục thực hiện việc mua bán với người khác và những giao dịch khác.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Mẫu bản giải trình tiến độ thực hiện dự án đầu tư và Văn bản đăng ký vốn góp, mua cổ phần (phần vốn góp)

4. Luật sư tư vấn thủ tục góp vốn vào công ty kinh doanh hợp pháp ?

Xin chào Luật Minh Khuê, Tìm hiểu qua internet tôi thấy LMK có dịch vụ tư vấn góp vốn kinh doanh, rất mong LMK tư vấn trường hợp của tôi. Hiện tôi đang sống ở Hà Nội (có hộ khẩu Hà Nội).
Có một anh bạn đã làm kinh doanh vận tải hành khách lâu năm nhưng giờ mới thành lập công ty, anh có đề nghị tôi góp vốn để mua 01 chiếc xe 7 chỗ mới với hình thức là vay ngân hàng 60% (công ty đứng vay) và khoản vay này sẽ đáo hạn sau 4 năm, phần còn lại là tiền mặt mỗi bên góp 50%. Phần lợi nhuận chia 50/50. Đây là lần đầu tôi góp vốn kinh doanh, rất mong LMK tư vấn giúp tôi những giấy tờ, thủ tục cần thiết để giảm thiểu rủi ro ?
Xin chân thành cảm ơn, tôi rất mong hồi đáp của LMK!
Ps: LMK vui lòng cho tôi biết hình thức thanh toán phí dịch vụ tư vấn!

Luật sư tư vấn thủ tục góp vốn vào công ty kinh doanh hợp pháp ?

Luật sư tư vấn góp vốn kinh doanh vào doanh nghiệp, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trước hết, chúng ta hiểu góp vốn được quy định tại khoản 18 điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2020 như sau:

13. Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn để thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập.

Theo điều Điều 36 luật doanh nghiệp 2020 có quy định

Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

Như vậy, bạn có thể góp tài sản khác ngoài tiền mặt để tạo thành vốn công ty. Việc Chuyển quyền sở hữu tài sản khi góp tài sản để tạo thành vốn vào doanh nghiệp được quy định tại Điều 35 Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định về chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn như sau:

"1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản."

Với việc bạn góp vốn bằng chiếc ô tô – là tài sản có đăng ký quyền sở hữu, bạn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu và định giá tài sản. Thủ tục chuyển quyền sở hữu thành tài sản công ty như sau:

- Lập biên bản họp hội đồng thành viên để đánh giá chiếc ô tô, định giá ngôi nhà;

- Lập biên bản góp vốn (hoặc hợp đồng góp vốn) của thành viên đó bằng giá trị xe ô tô, giá trị ngôi nhà kèm theo 1 bộ hồ sơ Hợp pháp của ôtô và Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đó do thành viên góp vốn cung cấp;

- Đến cơ quan thuế để làm tờ khai lệ phí trước bạ (trường hợp góp vốn không phải nộp lệ phí trước bạ nhưng vẫn phải tới cơ quan thuế để khai);

- Làm thủ tục đăng ký chuyển nhượng xe ô tô mang tên Công ty tại cơ quan cảnh sát giao thông; Thực hiện thủ tục đăng ký sang tên tại cơ quan đăng ký nhà đất có thẩm quyền (quận, huyện), mua hồ sơ kê khai đăng ký sang tên theo quy định.

Điều 36 luật doanh nghiệp 2020 có quy định về Định giá tài sản góp vốn

1. Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

2. Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc đồng thuận hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được trên 50% số thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.

Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế của tài sản đó tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

3. Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động do chủ sở hữu, Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc do một tổ chức thẩm định giá định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn và chủ sở hữu, Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận.

Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế của tài sản đó tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn, chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

Để giảm thiểu rủi ro, thì bạn nên chú ý các điểm sau sau: Hợp đồng góp vốn, định giá tài sản là chiếc ô tô của bạn có đúng giá trị đã thỏa thuận, tư các của bạn trong công ty khi góp vốn là gì? Quyền lợi như thế sao? Lợi nhuận? Trách nhiệm khi sảy ra phá sản?, tất cả thứ này ghi trong điều lệ công ty bạn cần tìm hiểu để xem quy định trong đó có đúng như những gì bạn của bạn đã nói với bạn.

Theo quy định tại Điều 24 Luật doanh nghiệp 2020 có quy định về điều lệ công ty:

1. Điều lệ công ty bao gồm Điều lệ khi đăng ký doanh nghiệp và Điều lệ được sửa đổi, bổ sung trong quá trình hoạt động.

2. Điều lệ công ty bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có);

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Vốn điều lệ; tổng số cổ phần, loại cổ phần và mệnh giá từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần;

d) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh; của chủ sở hữu công ty, thành viên đi với công ty trách nhiệm hữu hạn; của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần. Phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh. Số cổ phần, loại cổ phần, mệnh giá từng loại cổ phần của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;

đ) Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; của cổ đông đối với công ty cổ phần;

e) Cơ cấu tổ chức quản lý;

g) Số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; phân chia quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật trong trường hợp công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật;

h) Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ;

i) Căn cứ và phương pháp xác định tiền lương, thù lao, thưởng của người quản lý và Kiểm soát viên;

k) Trường hợp thành viên, cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc cổ phần đối với công ty cổ phần;

l) Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh;

m) Trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty;

n) Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.

3. Điều lệ công ty khi đăng ký doanh nghiệp phải bao gồm họ, tên và chữ ký của những người sau đây:

a) Thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

b) Chủ sở hữu công ty là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu công ty là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

c) Thành viên là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên;

d) Cổ đông sáng lập là cá nhân và người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức đối với công ty cổ phần.

4. Điều lệ công ty được sửa đổi, bổ sung phải bao gồm họ, tên và chữ ký của những người sau đây:

a) Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh;

b) Chủ sở hữu, người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

c) Người đại diện theo pháp luật đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Góp vốn giữa công ty và cá nhân có hợp pháp không ? Có được chuyển nhượng vốn cho nhà đầu tư nước ngoài ?

5. Có được nhận góp vốn công ty đang phải tạm ngừng kinh doanh ?

Kính chào Luật Minh Khuê, mình có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Công ty của mình là công ty mới thành lập ( công ty A) với đóng góp cổ phần của một công ty THHH khác (>50%) (Công ty B), còn lại là 3 người chia đều %. Hàng hoá bên công ty mình lấy từ công ty TNHH đó để kinh doanh. Hiện nay người đại diện của công ty TNHH góp vốn với công ty mình gặp phải chuyện cá nhân liên quan đến pháp luật (Không phải do kinh doanh của công ty TNHH đó) và phải tạm ngừng kinh doanh.

Vậy cho mình hỏi là:

1.Khi công ty kia ngừng kinh doanh thì hoạt động kinh doanh bên công ty mình có liên quan gì về chuyện mua hàng, hoá đơn GTGT và các thủ tục khác ?

2. Nếu người đại diện công ty TNHH đó phải thụ án 10 năm thì có được uỷ quyền cho người khác ký thay trong các quyết định cổ đông không ?

3. Công ty chúng tôi có liên quan gì tới pháp luật không? Nếu có thì thủ tục như thế nào?

4. Có nhất thiết phải yêu cầu công ty TNHH chuyển lại cổ phần cho chúng tôi không?

Mình xin chân thành cảm ơn!

Người gửi: L.T.A

Trả lời:

- Thứ nhất, Theo thông tin mà bạn cung cấp thì công ty TNHH B là thành viên góp vốn của công ty A với mức vốn góp trên 50% như vậy công ty B là công ty mẹ của công ty A theo quy định tại điều 195 Luật doanh nghiệp 2020:

1. Một công ty được coi là công ty mẹ của công ty khác nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông của công ty đó;

b) Có quyền trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định bổ nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty đó;

c) Có quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của công ty đó.

Khoản 2 điều 196 quy định: 2. Hợp đồng, giao dịch và quan hệ khác giữa công ty mẹ và công ty con đều phải được thiết lập và thực hiện độc lập, bình đẳng theo điều kiện áp dụng đối với chủ thể pháp lý độc lập.

Như vậy trong quan hệ mua bán hàng hóa và nghĩa vụ tài chính thì công ty của bạn và công ty B thực hiện độc lập.

Trường hợp công ty TNHH B ngừng kinh doanh ( do giải thể /phá sản) thì công ty B có quyền yêu cầu công ty công ty bạn ( công ty A) mua lại hoặc chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định tại điểm c khoản 4 điều 53 Luật doanh nghiệp 2020.

“Điều 53. xử lý phần vốn góp trong trường hợp đặc biệt.

4. Phần vốn góp của thành viên được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo quy định tại Điều 51 và Điều 52 của Luật này trong các trường hợp sau đây:

a) Người thừa kế không muốn trở thành thành viên;

b) Người được tặng cho theo quy định tại khoản 6 Điều này không được Hội đồng thành viên chấp thuận làm thành viên;

c) Thành viên công ty là tổ chức giải thể hoặc phá sản.

Mua lại phần vốn góp và chuyển nhượng phần vốn góp được quy định cụ thể tại điều 51 và 52 Luật doanh nghiệp 2020.

"Điều 51. Mua lại phần vốn góp

1. Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình nếu thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên về vấn đề sau đây:

a) Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;

b) Tổ chức lại công ty;

c) Trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.

2. Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua nghị quyết, quyết định quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của thành viên quy định tại khoản 1 Điều này thì công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá thị trường hoặc giá được xác định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty, trừ trường hợp hai bên thỏa thuận được về giá. Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

4. Trường hợp công ty không thanh toán được phần vốn góp được yêu cầu mua lại theo quy định tại khoản 3 Điều này thì thành viên đó có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người không phải là thành viên công ty.

"Điều 52. Chuyển nhượng phần vốn góp

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 51, khoản 6 và khoản 7 Điều 53 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

a) Chào bán phần vốn góp đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện chào bán;

b) Chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy định tại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán.

2. Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và đ khoản 2 Điều 48 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.

3. Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên công ty thì công ty phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng.

- Thứ 2, Theo thông tin mà bạn cung cấp, bạn chưa cho biết công ty B có một hay nhiều người đại diện theo pháp luật?

Theo quy định tại khoản 2 điều 12 Luật doanh nghiệp 2020 thì Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Nếu công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thì Điều lệ công ty quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật. Trường hợp việc phân chia quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật chưa được quy định rõ trong Điều lệ công ty thì mỗi người đại diện theo pháp luật của công ty đều là đại diện đủ thẩm quyền của doanh nghiệp trước bên thứ ba; tất cả người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới đối với thiệt hại gây ra cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Trường hợp công ty B chỉ có một người đại diện theo pháp luật mà người này bị kết án 10 năm tù thì thì chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty. Theo quy định tại khoản 5 diều 12 Luật doanh nghiệp 2020.

" Điều 12. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

5. Trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này, đối với doanh nghiệp chỉ còn một người đại diện theo pháp luật và người này vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc chết, mất tích, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thì chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty.

Ngoài ra, với công ty TNHH hai thành viên theo quy định tại khoản 6, điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020 nếu một thành viên bị kết án tù thì thì thành viên còn lại đương nhiên làm người đại diện theo pháp luật của công ty cho đến khi có quyết định mới của Hội đồng thành viên về người đại diện theo pháp luật của công ty.

Như vậy, khi bị kết án tù người đại diện theo pháp luật của công ty không có quyền ủy quyền lại cho người khác bởi khi đó học đã mất tư cách đại diện theo pháp luật của công ty.

- Thứ ba, Công ty của bạn và công ty B là hai pháp nhân độc lập, việc đại diện của công ty TNHH B gặp chuyện cá nhân và bị kết án tù không ảnh hưởng gì tới công ty của bạn về mặt pháp luật.

- Thứ tư, theo quy định tại khoản 1 điều 46 LDN 2020 thì Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 51, 52 và 53 của Luật này.”.

Ngoài ra, theo quy định tại khoản 2 điều 195 LDN 2020 nhằm trách tình trạng sở hữu chéo lẫn nhau thì : 2. Công ty con không được đầu tư mua cổ phần, góp vốn vào công ty mẹ. Các công ty con của cùng một công ty mẹ không được đồng thời cùng góp vốn, mua cổ phần để sở hữu chéo lẫn nhau.

Như vậy công ty bạn không được quyền yêu cầu công ty B chuyển nhượng phần vốn góp cho công ty bạn trong mọi trường hợp, việc chuyển nhượng vốn góp chỉ được phép thực hiện theo các trường hợp quy định tại điều 51, 52, 53 luật doanh nghiệp 2020.

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào khác bạn có thể trực tiếp đến văn phòng của công ty chúng tôi ở địa chỉ trụ sở Công ty luật Minh Khuê hoặc bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ email Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email: [email protected] hoặc gọi điện để được tư vấn qua tổng đài 1900.6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài ?