1. Quy định về tài sản góp vốn trong công ty trách nhiệm hữu hạn ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Hiền, Nhung, Minh, Ánh là những người không thuộc đối tượng bị cấm thành lập doanh nghiệp theo pháp luật hiện hành. Họ rủ nhau thành lập CT TNHH Sao Mai chuyên sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng. Các sáng lập viên dự định góp vốn như sau:

- Hiền góp số tiền cho công ty thuê nhà tại phố Bạch Mai (Hà Nội) làm trụ sở giao dịch trong 10 năm

- Nhung góp một số máy móc, thiết bị dùng cho hoạt động kinh doanh của công ty

- Minh góp bằng đô la Mỹ tương đương 700 triệu VND

- Ánh góp 200 triệu đồng bằng tiền mặt.

Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các thành viên tiến hành góp vốn vào công ty theo quy định của pháp luật. Để định giá tài sản góp vốn của Hiền và Nhung, 4 thành viên đã lập hội đồng định giá và nhất trí:

- Định giá số tiền thuê nhà tại phố Bạch Mai (Hà Nội) của Hiền để công ty sử dụng trong vòng 10 năm là 1 tỷ đồng (giá thuê nhà là 100 triệu đồng/năm)

- Định giá tài sản góp vốn của Nhung là 400 triệu đồng, trong khi giá thị trường của những tài sản này chỉ khoảng 200 triệu đồng.

Nhung đã làm thủ tục chuyển quyền sở hữu sang cho công ty. Minh cam kết góp bằng đô la Mỹ tương đương 700 triệu VND, nhưng trên thực tế mới góp được 500 triệu đồng; số vốn còn lại (tương đương 200 triệu đồng) các thành viên nhất trí để Minh góp trong vòng 1 năm kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

a. Các thành viên của công ty góp vốn bằng những loại tài sản như trên có hợp pháp không? Tại sao?

b. Trách nhiệm của các thành viên về việc định giá không chính xác giá trị tài sản góp vốn của Nhung? Phần chênh lệch giữa giá trị tài sản góp vốn của Nhung đã được định giá và giá thị trường được xử lý như thế nào?

c. Việc các thành viên công ty đồng ý cho Minh góp số vốn còn lại (200 triệu đồng) có hợp pháp không? Nếu Minh không góp đủ số vốn này theo đúng thời hạn Luật quy định thì xử lý như thế nào?

d. Xác định vốn điều lệ của CTTNHH Sao Mai và tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên.

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về thắc mắc của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Thứ nhất, về tài sản góp vốn:

Căn cứ theo quy định tại Luật doanh nghiệp 2014 có quy định:

"Tài sản góp vốn

1. Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

2. Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn"

Như vậy, tài sản góp vốn của các thành viên trong trường hợp này là tiền thuê nhà, tiền mặt, đô la Mỹ và máy móc, thiết bị. Những tài sản này đều hợp pháp theo quy định trên.

Thứ hai, về định giá tài sản vốn góp:

Căn cứ Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định về định giá tài sản góp vốn như sau:

"Định giá tài sản góp vốn

1. Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

2. Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được đa số các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.

Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

3. Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động do chủ sở hữu, Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn và doanh nghiệp chấp thuận.

Trường hợp nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn, chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời, liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế."

Việc định giá tài sản góp vốn trên được thực hiện dựa trên nguyên tắc nhất trí giữa các thành viên sáng lập. Do vậy, việc định giá tài sản góp vốn của Nhung cao hơn so với giá thực tế tại thời điểm góp vốn thì các thành viên sẽ cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của máy móc, thiết bị tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

Thứ ba, về thời hạn góp vốn của Minh:

Theo quy định tại khoản 2 điều 48 Luật doanh nghiệp năm 2014, việc góp vốn của các thành viên của công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên được quy định như sau:

"Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp."

Như vậy, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, các thành viên phải góp đủ số vốn trong vòng 90 ngày. Việc các thành viên đồng ý cho Minh góp 200 triệu trong vòng 1 năm là không đúng với quy định của pháp luật.

Tại Khoản 3 điều 48 Luật doanh nghiệp năm 2014quy định:

"Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau:

a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;

b) Thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;

c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên."

Như vậy, nếu Minh không góp đủ số vốn cam kết trong thời hạn thì chỉ có các quyền với số vốn đã góp là 500 triệu đồng và 200 triệu đồng còn lại sẽ được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.

Thứ tư, về xác định vốn điều lệ của công ty:

Căn cứ theo quy định tại khoản 29 điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2014:

"Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần".

Căn cứ theo quy định tại Khoản 4 Điều 48 Luật doanh nghiệp năm 2014 thì:

" Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp theo khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên".

Theo đó, vốn điều lệ của CTTNHH Sao Mai là tổng giá trị tài sản các thành viên cam kết góp khi thành lập công ty, được tình như sau:

Vốn điều lệ = 1 tỷ + 400 triệu + 200 triệu + 500 triệu = 2,1 tỷ đồng

Theo quy định tại khoản 21 điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2014:

" Tỷ lệ phần vốn góp là tỷ lệ giữa phần vốn góp của một thành viên và vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh."

Như vậy, tỉ lệ vốn góp của các thành viên trong công ty TNHH Sao Mai lần lượt là: tỉ lệ phần vốn góp của Hiền là 47,62 %, của Nhung là 19,04 %, của Minh là 23,81%, của Ánh là 9,52%.

Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi: 1900.6162.

>> Xem thêm:  Hồ sơ đăng ký thành lập công ty TNHH Một thành viên ? Các loại thuế phải nộp khi thành lập công ty ?

2. Tư vấn phương thức góp vốn trong công ty cổ phần ?

Thưa luật sư, Tôi muốn góp vốn vào công ty cổ phần nhưng chưa biết phải bắt đầu tư đâu ? Trình tự, thủ tục góp vốn thực hiện như thế nào ?
Mong được sự chỉ dẫn của luật sư. Cảm ơn!

Trả lời:

Hiện nay, theo quy định của Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 của Quốc hội về trình tự và thủ tục góp vốn như sau:

Thứ nhất, Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập.

"Điều 35. Tài sản góp vốn

1. Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

2. Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn."

"Điều 36. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.

Biên bản giao nhận phải ghi rõ tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty; họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập hoặc đăng ký của người góp vốn; loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty; ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty;

c) Cổ phần hoặc phần vốn góp bằng tài sản không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.

2. Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.

3. Thanh toán mọi hoạt động mua, bán, chuyển nhượng cổ phần và phần vốn góp và nhận cổ tức của nhà đầu tư nước ngoài đều phải được thực hiện thông qua tài khoản vốn của nhà đầu tư đó mở tại ngân hàng ở Việt Nam, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản."

"Điều 37. Định giá tài sản góp vốn

1. Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

2. Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được đa số các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.

Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

3. Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động do chủ sở hữu, Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn và doanh nghiệp chấp thuận."

Trường hợp nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn, chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời, liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

Lưu ý: Đối với doanh nghiệp tư nhân có quy định hạn chế đối với việc góp vốn như sau:

"Điều 183. Doanh nghiệp tư nhân

1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.

4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần."

Như vậy, bản thân doanh nghiệp tư nhân có phần hạn chế đổi với việc góp vốn khi thành lập doanh nghiệp, vì doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân và không có tự tách biệt về tài sản giữa chủ doanh nghiệp và tài sản công ty.

Thứ hai, Rút vốn ra khỏi công ty TNHH 2 thành viên trở lên:

"Điều 53. Chuyển nhượng phần vốn góp (Luật doanh nghiệp năm 2014)

1. Trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 52, khoản 5 và khoản 6 Điều 54 của Luật này, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có quyền chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác theo quy định sau đây:

a) Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;

b) Chỉ được chuyển nhượng với cùng điều kiện chào bán đối với các thành viên còn lại quy địnhtại điểm a khoản này cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày chào bán.

2. Thành viên chuyển nhượng vẫn có các quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn góp có liên quan cho đến khi thông tin về người mua quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 49 của Luật này được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.

3. Trường hợp chuyển nhượng hoặc thay đổi phần vốn góp của các thành viên dẫn đến chỉ còn một thành viên trong công ty, công ty phải tổ chức hoạt động theo loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và đồng thời thực hiện đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc chuyển nhượng."

Thứ ba, công ty góp không đủ vốn:

"Điều 28. Vi phạm các quy định về thành lập doanh nghiệp ( Nghị định 50/2016/NĐ-CP về xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế hoạch đầu tư)

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không chuyển đổi loại hình doanh nghiệp khi công ty không còn đủ số lượng thành viên, cổ đông tối thiểu theo quy định trong thời hạn 6 tháng liên tục.

2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi hoạt động khi đã kết thúc thời hạn ghi trong Điều lệ mà không được gia hạn.

3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không đăng ký thay đổi với cơ quan đăng ký kinh doanh khi không góp đủ vốn Điều lệ như đã đăng ký.

4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị thực tế;

b) Tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

c) Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký thành lập doanh nghiệp.

5. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp phù hợp với quy định của Luật doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Buộc sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty hoặc đăng ký giải thể đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này;

c) Buộc đăng ký điều chỉnh vốn Điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp, cổ phần của các thành viên, cổ đông bằng số vốn đã góp đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều này;

d) Buộc định giá lại tài sản góp vốn và đăng ký vốn Điều lệ phù hợp với giá trị thực tế của tài sản góp vốn đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều này;

đ) Buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều này."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thành lập công ty và mở trung tâm ngoại ngữ trực thuộc ? Chi phí mở doanh nghiệp ?

3. Thủ tục góp vốn bằng tài sản vào công ty ?

Chào luật sư Công ty Luật Minh Khuê, tôi có thắc mắc về thủ tục góp vốn bằng tài sản vào thành lập doanh nghiệp, mong luật sư giải đáp giúp tôi các quy định của pháp luật về vấn đề này: tôi có tài sản cá nhân chiếc xe ô tô, bây giờ tôi muốn góp vốn vào thành lập công ty với người bạn, tôi cần chuẩn bị những giấy tờ gì? quy trình tôi thực hiện ra sao?
Tôi xin cảm ơn!

Thủ tục góp vốn bằng tài sản ?

Luật sư tư vấn Luật doanh nghiệp trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo khoản 4 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2014 quy định: Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập.

Và tại Khoản 1 Điều 35 quy định:

“Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam”

Theo khoản 1 Điều 36 Luật doanh nghiệp 2014; Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệpThông tư 20/2015/ TT- BKHĐT hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp cũng quy định rõ:

1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

a) Đối với tài sản có đăng ký hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.

Biên bản giao nhận phải ghi rõ tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty; họ, tên, địa chỉ thường trú, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập hoặc đăng ký của người góp vốn; loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty; ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc đại diện theo uỷ quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty;

c) Cổ phần hoặc phần vốn góp bằng tài sản không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.

Như vậy, cá nhân, tổ chức có thể góp vốn bằng tài sản (là ô tô) theo Điều lệ công ty để tạo thành vốn của công ty. Thủ tục này bao gồm 2 giai đoạn sau:

Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn (ô tô) từ người góp vốn sang tên công ty

Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, cụ thể: tăng vốn điều lệ.

Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn (ô tô) từ người góp vốn sang tên công ty

Để tiến hành chuyển quyền sở hữu chiếc ô tô này, phải chuẩn bị:

"Hợp đồng góp vốn (hoặc Biên bản góp vốn) giữa người góp vốn và Công ty bằng giá trị xe ô tô;

Lập Biên bản thỏa thuận giữa người góp vốn (chủ sở hữu) và doanh nghiệp (đối với Công ty TNHH 1 thành viên); Biên bản họp Hội đồng thành viên(đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty Hợp danh), Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (đối với Công ty Cổ phần) để tiến hành định giá tài sản góp vốn (ô tô); hoặc Biên bản thỏa thuận định giá giữa Tổ chức chuyên nghiệp định giá và Doanh nghiệp;

Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Công an cấp xã) nơi người đang sử dụng xe thường trú;

Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định;"

(Chú ý: Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 thì Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ; tuy nhiên vẫn phải tiến hành làm chứng từ theo quy định tại Cơ quan Thuế);

Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp đăng ký sang tên xe khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì phải mang theo biển số xe (trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký xe);

Bản sao Giấy CMND (hoặc Hộ chiếu) còn hiệu lực của người góp vốn; Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp của Doanh nghiệp và Giấy chứng nhận mẫu dấu của Doanh nghiệp.

+ Khi chuẩn bị hồ sơ đầy đủ như trên, người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp làm thủ tục đăng ký sang tên xe mang tên Công ty tại Cơ quan Đăng ký xe (Cảnh sát giao thông);

Lưu ý: Trong trường hợp không phải người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp trực tiếp đến làm việc thì phải có Giấy giới thiệu hoặc Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật của người đại diện theo pháp luật.

+ Cơ quan đăng ký xe tiếp nhận hồ sơ đăng ký sang tên xe, kiểm tra đủ thủ tục quy định, viết giấy hẹn cho người sử dụng xe.

+ Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký xe phải giải quyết cấp biển số, giấy chứng nhận đăng ký mang tên Công ty.

Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, cụ thể: tăng vốn điều lệ

Sau khi hoàn thành thủ tục để đăng ký sang tên xe từ người góp vốn sang tên Công ty, Công ty phải tiến hành đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, cụ thể trong trường hợp này phải bổ sung Vốn điều lệ.

Thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp:

Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ:

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu);

- Quyết định bằng văn bản và bản sao Biên bản họp của Hội đồng thành viên (đối với Công ty TNHH 2 thành viên trở lên), của Đại hội đồng cổ đông (đối với Công ty Cổ phần) và của các thành viên hợp danh đối với Công ty Hợp danh; Quyết định của Chủ sở hữu công ty đối với Công ty TNHH 1 thành viên. Quyết định, Biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi (cụ thể: tăng vốn điều lệ);

- Hợp đồng góp vốn (hoặc Biên bản góp vốn) giữa người góp vốn và Công ty bằng giá trị xe ô tô;

- Biên bản định giá đối với tài sản (ô tô);

- Các giấy tờ, tài liệu khác kèm theo tướng ứng với việc thay đổi nội dung đăng ký:

+ Bản sao Điều lệ đã sửa đổi của Doanh nghiệp: Nội dung về Vốn điều lệ, cách thức Tăng vốn điều lệ và Hình thức góp vốn vào Công ty;

+ Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

+ Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký thuế;

+ Bản chính hoặc Bản sao có công chứng, chứng thực Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiều (còn hiệu lực) của người đến nhận kết quả giải quyết hồ sơ.

Lưu ý: Nếu không phải người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp đến nhận kết quả thì phải có Giấy giới thiệu hoặc Giấy uỷ quyền theo quy định của pháp luật của người đại diện theo pháp luật cho người đến nhận kết quả.

Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Trình tự thực hiện:

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:

- Cá nhân, tổ chức: nộp hồ sơ tại Bộ phận “một cửa”, nộp phí, lệ phí (nếu có) và nhận giấy biên nhận-hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ.

- Sở KH&ĐT: tiếp nhận hồ sơ, trả giấy hẹn cho công dân, tổ chức.

Bước 2: Giải quyết hồ sơ:

+ Phòng Đăng ký kinh doanh thụ lý hồ sơ, xin ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu cần) trong quá trình giải quyết.

+ Hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ và chuyển cho Bộ phận một cửa để trả cho công dân, doanh nghiệp.

Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ:

+ Công dân nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại bộ phận “một cửa”

Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giấy tờ hợp lệ

- Phí, lệ phí:

+ Lệ phí nộp Hồ sơ: 200.000 VNĐ

+ Lệ phí đăng công bố trên cổng thông tin điện tử quốc gia: 300.000 VNĐ

Kết quả giải quyết: Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Mẫu giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty TNHH Một thành viên ? Thủ tục mở công ty TNHH 1 thành viên

4. Quy định về góp vốn bằng tài sản mới nhất

Kính gửi công ty Luật Minh Khuê, những loại tài sản nào có thể được góp vào công ty, tôi có phải chịu trách nhiệm gì về loại tài sản mà mình góp không?
Mong luật sư tư vấn giúp tôi vấn đề mà mình gặp phải. Xin cảm ơn

Quy định về góp vốn bằng tài sản mới nhất

Luật sư tư vấn luật Doanh nghiệp qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Tài sản là gì? Tài sản góp vốn là gì?

Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Tài sản bao gồm bất động sản và động sản. Bất động sản và động sản có thể là tài sản hiện có và tài sản hình thành trong tương lai.

Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền khác theo quy định của luật Sở hữu trí tuệ. Lưu ý: chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp của quyền tác giả, quyền liên quan nói tên mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn.

Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập.

2. Tài sản góp vốn có thể chuyển quyền sở hữu không ?

Khi cá nhân , tổ chức góp vốn vào công ty phải thực hiện chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn.

Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu (như ô tô, xe máy, nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất) hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì cá nhân, tổ chức góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu thì cá nhân, tổ chức góp vốn phải thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.

Lưu ý: Cổ phần hoặc phần vốn góp bằng tài sản không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.

3. Tại sao phải góp vốn ?

Theo quy định của pháp luật hiện hành, khi cá nhân, tổ chức góp đúng và đủ loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp thì cá nhân, tổ chức đó có các quuyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp.

Trường hợp cá nhân, tổ chức không góp đủ hoặc chưa góp đủ số vốn như đã cam kết sẽ bị xử lý như sau:

- Trường hợp cá nhân, tổ chức chưa góp vốn theo cam kết thì đương nhiên không còn là thành viên, cổ đông công ty;

- Trường hợp cá nhân, tổ chức chưa góp đủ vốn theo cam kết thì có các quyền tương ứng với phần vốn góp hoặc cổ phần đã góp;

- Cổ phần hoặc phần vốn góp chưa góp của thành viên được chào bán theo quyết định của Đại hội đồng Cổ đông công ty cổ phần hoặc Hội đồng thành viên Công ty TNHH hai thành viên trở lên

4. Khi nào cần góp vốn

- Đối với công ty TNHH một thành viên, Chủ sở hữu phải góp đủ và đúng loại tài sản trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

- Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

- Các cổ đông trong công ty cổ phần phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn là 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định một thời hạn khác ngắn hơn.

- Đối với doanh nghiệp tư nhân: Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân do chủ doanh nghiệp tự đăng ký. Chủ doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ đăng ký chính xác tổng số vốn đầu tư, trong đó nêu rõ số vốn bằng Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng và các tài sản khác; đối với vốn bằng tài sản khác còn phải ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản.

5. Không góp đủ vốn như đã cam kết sẽ bị xử phạt thế nào ?

Ngoài việc không có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp, thì doanh nghiệp sẽ bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng khi không góp đủ vốn Điều lệ như đã đăng ký, ngoài ra buộc phải điều chỉnh vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp cổ phần của các thành viên, cổ đông công ty bằng số vốn đã góp.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Trình tự thủ tục thành lập công ty TNHH theo quy định mới nhất ?

5. Đưa tài sản trở thành tài sản góp vốn vào công ty ?

Thưa luật sư! Hiện tại công ty em đang có một vấn đề như sau, Công ty có 1 căn nhà nhưng là đó là tài sản của sếp dựng nên trước khi thành lập công ty, không có hóa đơn chứng từ hay bất cứ giấy tờ gì chứng minh tài sản này là của công ty. Bây giờ em muốn cho tài sản này vào là tài sản của công ty để đem đi góp vốn được không?
Em xin cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn Luật doanh nghiệp trực tuyến gọi:1900.6162

Trả lời:

Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định:

"Điều 35. Tài sản góp vốn

1. Tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

2. Quyền sở hữu trí tuệ được sử dụng để góp vốn bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp đối với các quyền nói trên mới có quyền sử dụng các tài sản đó để góp vốn."

Theo thông tin bạn cung cấp, sếp bạn có tài sản là ngôi nhà và muốn đưa tài sản này góp vốn vào công ty, việc này hoàn toàn là hợp pháp, do đó sẽ phải tiến hành định giá tài sản và thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản cho công ty theo quy định tại Điều 36, Điều 37 Luật Doanh nghiệp như sau:

"Điều 36. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.

Biên bản giao nhận phải ghi rõ tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty; họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập hoặc đăng ký của người góp vốn; loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty; ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty;

c) Cổ phần hoặc phần vốn góp bằng tài sản không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.

2. Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.

3. Thanh toán mọi hoạt động mua, bán, chuyển nhượng cổ phần và phần vốn góp và nhận cổ tức của nhà đầu tư nước ngoài đều phải được thực hiện thông qua tài khoản vốn của nhà đầu tư đó mở tại ngân hàng ở Việt Nam, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản."

"Điều 37. Định giá tài sản góp vốn

1. Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

2. Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được đa số các thành viên, cổ đông sáng lập chấp thuận.

Trường hợp tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

3. Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động do chủ sở hữu, Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần và người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn và doanh nghiệp chấp thuận."

Trường hợp nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn, chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh, thành viên Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần cùng liên đới góp thêm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá; đồng thời, liên đới chịu trách nhiệm đối với thiệt hại do việc cố ý định giá tài sản góp vốn cao hơn giá trị thực tế.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục pháp lý để thành lập công ty diệt côn trùng ? Điều kiện mở công ty sản xuất thuốc ?