1. Quy định về việc thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia

Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về việc thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia như sau:

Trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan và các thủ tục hành chính liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, người khai hải quan sẽ khai thông tin và nộp chứng từ điện tử thông qua hệ thống thông tin tích hợp, chính là Cổng thông tin một cửa quốc gia.

Tại thời điểm khai thông tin và nộp chứng từ điện tử, các bước thực hiện sẽ tuân thủ quy định của các Luật quản lý chuyên ngành cùng các văn bản hướng dẫn liên quan.

Các cơ quan nhà nước sẽ tiếp nhận và xử lý thông tin từ người khai hải quan, sau đó phản hồi kết quả xử lý cho người khai hải quan thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Đồng thời, các cơ quan này sẽ tiến hành trao đổi thông tin khai thủ tục hành chính và kết quả xử lý thông tin với nhau thông qua cùng hệ thống.

Người khai hải quan sẽ nhận được kết quả xử lý từ các cơ quan nhà nước thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.

Sau đó, cơ quan hải quan sẽ dựa trên kết quả xử lý từ các cơ quan nhà nước để đưa ra quyết định cuối cùng về thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh. Kết quả này cũng sẽ được phản hồi cho người khai hải quan thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.

Tổng thể, việc thực hiện các thủ tục này thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia giúp tăng cường tính linh hoạt, hiệu quả và minh bạch trong quá trình hải quan và thủ tục hành chính liên quan đến hàng hóa.

2. Các giao dịch điện tử trên Cơ chế một cửa quốc gia

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch 89/2016/TTLT-BTC-BCT thì các giao dịch điện tử trên Cơ chế một cửa quốc gia (giao dịch điện tử) bao gồm:

- Khai, nhận phản hồi thông tin về việc xử lý hồ sơ để thực hiện thủ tục hành chính một cửa trên Cổng thông tin một cửa quốc gia.

- Tiếp nhận và chuyển thông tin khai từ Cổng thông tin một cửa quốc gia tới các hệ thống xử lý chuyên ngành.

- Nhận kết quả xử lý từ các hệ thống xử lý chuyên ngành tới Cổng thông tin một cửa quốc gia.

- Trao đổi thông tin giữa các hệ thống xử lý chuyên ngành thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.

3. Thẩm quyền và mức độ truy cập vào Cổng thông tin một cửa quốc gia

Theo Điều 10 Thông tư liên tịch 178/2015/TTLT-BTC-BNNPTNT-BTNMT-BYT quy định về thẩm quyền và mức độ truy cập vào Cổng thông tin một cửa quốc gia như sau:

- Các Tổ chức và Cá nhân thực hiện thủ tục hành chính: Theo quy định tại Điều 1 của Thông tư này, các tổ chức và cá nhân này được phép truy cập vào Cổng thông tin một cửa quốc gia để thực hiện các hoạt động như khai thông tin, nhận phản hồi về việc xử lý hồ sơ, nhận chứng từ hành chính một cửa, nhận kết quả xử lý và tra cứu các thông tin được công bố trên Cổng thông tin hải quan một cửa quốc gia.

- Cơ quan Hải quan và Các đơn vị thuộc các Bộ: Bao gồm các cơ quan hải quan và các đơn vị thuộc các Bộ như Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Y tế. Các cơ quan này có thẩm quyền truy cập vào Cổng thông tin một cửa quốc gia để xử lý và phản hồi kết quả xử lý các thủ tục hành chính, cũng như để trao đổi thông tin liên quan đến quản lý hàng hóa.

- Các cơ quan quản lý nhà nước: Được quy định tại khoản 1 Điều 10 của Thông tư liên tịch 178/2015/TTLT-BTC-BNNPTNT-BTNMT-BYT, các cơ quan này cũng được phép truy cập vào Cổng thông tin một cửa quốc gia để khai thác thông tin.

Mức độ và thẩm quyền truy cập của từng đối tượng được xác định cụ thể như sau:

- Các tổ chức và cá nhân thực hiện thủ tục hành chính có thể thực hiện các hoạt động liên quan đến thủ tục hành chính một cửa, nhận thông tin và kết quả xử lý.

- Các cơ quan hải quan và các đơn vị thuộc các Bộ có thể xử lý và phản hồi kết quả xử lý các thủ tục hành chính.

- Các cơ quan quản lý nhà nước có thể truy cập vào Cổng thông tin một cửa quốc gia để khai thác thông tin theo quy định của Thông tư liên tịch.

4. Quy định về quản lý dữ liệu, cơ sở dữ liệu dùng chung của cơ quan nhà nước

Việc quản lý dữ liệu, cơ sở dữ liệu dùng chung của cơ quan nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 40 Luật Giao dịch điện tử 2023, cụ thể như sau:

Trong cơ quan nhà nước, việc tổ chức và quản lý dữ liệu được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

- Dữ liệu được tổ chức thống nhất và phân cấp quản lý theo trách nhiệm của từng cơ quan nhà nước. Mục tiêu là thúc đẩy giao dịch điện tử và chia sẻ thông tin phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, người dân và doanh nghiệp, tuân thủ quy định của pháp luật.

- Các cơ sở dữ liệu dùng chung trong cơ quan nhà nước bao gồm cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các Bộ, ngành và địa phương. Mỗi cơ sở dữ liệu có mục đích và phạm vi sử dụng riêng, nhưng cùng nhau tạo nên một hệ thống thông tin đồng bộ và phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.

- Quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia:

+ Cơ sở dữ liệu quốc gia là trung tâm chứa dữ liệu chủ, đồng bộ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu của các Bộ, ngành và địa phương.

+ Dữ liệu chủ trong cơ sở dữ liệu quốc gia có giá trị sử dụng chính thức và tương đương với văn bản giấy do cơ quan có thẩm quyền cung cấp.

+ Dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia được chia sẻ với các cơ quan khác để phục vụ cho giải quyết thủ tục hành chính và phát triển kinh tế - xã hội.

+ Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia và quy định việc xây dựng, cập nhật, duy trì và sử dụng chúng.

- Quản lý cơ sở dữ liệu của bộ, ngành, địa phương:

+ Các cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, và địa phương là tập hợp thông tin dùng chung và có giá trị sử dụng chính thức.

+ Bộ, cơ quan ngang Bộ, và các cơ quan quản lý địa phương quy định và thực hiện việc xây dựng, cập nhật, duy trì và sử dụng các cơ sở dữ liệu này.

Danh mục cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương phải thể hiện được các nội dung cơ bản sau đây: tên cơ sở dữ liệu; mô tả mục đích, phạm vi, nội dung của từng cơ sở dữ liệu; cơ chế thu thập, cập nhật, nguồn dữ liệu được thu thập của từng cơ sở dữ liệu; liệt kê các hạng mục dữ liệu bao gồm dữ liệu mở và dữ liệu được chia sẻ.

- Tài trợ từ Nhà nước: Nhà nước đảm bảo kinh phí để xây dựng, duy trì và quản lý cả cơ sở dữ liệu quốc gia và các cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành, địa phương, cũng như các cơ quan khác của Nhà nước. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đầu tư vào hệ thống thông tin quốc gia để phục vụ cho mục tiêu phát triển và hiện đại hóa quản lý nhà nước.

Xem thêm: Cổng thông tin một cửa quốc gia có chức năng gì theo quy định?

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Các giao dịch điện tử trên cơ chế một cửa quốc gia? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!