1. Các giấy tờ cần thiết khi ly hôn là gì ?

Chào các Luật sư, mong Luật sư tư vấn giúp cháu một số vấn đề như sau ạ:
1. Chị họ của cháu muốn ly hôn thì thủ tục ly hôn như thế nào ạ? Ai sẽ là người chịu án phí ạ ? Và mức án phí hiện nay là bao nhiêu ạ?
2. Vợ chồng chị có 2 con trai ạ. 1 cháu 8 tuổi và 1 cháu 4 tuổi ? Nếu chị cháu muốn nhận nuôi cả 2 cháu thì có vướng mắc thủ tục pháp lí và có phải chứng minh tình hình tài chính gì không ạ ?
3. Tài sản của họ có mảnh đất khoảng gần 400m2 được xây nhà 3 tầng. Nhưng mảnh đất tên bố mẹ chồng chị cháu. Họ không sang tên chủ sở hữu ạ. Trước khi chị cháu về làm dâu thì họ đã xây nhà mái bằng 1 tầng rồi ạ. Sau đó 2 vợ chồng xây tiếp lên 2 tầng nữa ạ. Và 1 nhà ăn 2 tầng mới xây lại gần đây ạ. Rộng 120m2 ạ. Họ có mua 1 xe máy Airblade đời 2016. Lúc mua là 45 triệu. Mẹ đẻ chị cho 5 triệu. Chị có 15 triệu nữa. Và anh chồng có 25 triệu. Cháu muốn hỏi luật sư:
a. Phần tài sản thuộc về nhà cửa sẽ được chia như thế nào ạ?
b. Còn về chiếc xe Lade kia anh chồng nhận là của anh ta hết ạ. Chị cháu có được chia chiếc xe này không ạ?
Mong sớm nhận được câu trả lời của luật sư. Trân trọng cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

1. Thủ tục ly hôn

Do bạn không trình bày cụ thể nên chúng tôi không xác định được chị bạn muốn ly hôn đơn phương hay ly hôn thuận tình. Căn cứ Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định cụ thể như sau::

- Thứ nhất, ly hôn đơn phương:

* Hồ sơ xin ly hôn bao gồm:

- Đơn ly hôn đơn phương

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng

- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở (nếu có)…

- Bản sao giấy khai sinh của con.

Thứ 2: Ly hôn thuận tình

Trường hợp cả hai vợ chồng chị bạn đều đồng thuận ly hôn, chị bạn chuẩn bị hồ sơ ly hôn thuận tình như sau:

- Đơn xin ly hôn thuận tình

- CMND, sổ hộ khẩu photo của hai vợ chồng

- Giấy đăng ký kết hôn bản chính

- Giấy khai sinh của con bản sao

Nộp hồ sơ tại TAND quận/huyện nơi vợ chồng chị bạn cư trú

Về mẫu đơn: chị bạn có thể lên tòa án nhân dân xin mẫu đơn hoặc có thể lên trang web: luatminhkhue.vn tải mẫu đơn xuống.

Về án phí ly hôn:

- Án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (nếu không tranh chấp về tài sản)

- Mức án phí sơ thẩm đối với các vụ án về tranh chấp dân sự có giá ngạch:

Giá trị tài sản có tranh chấp

Mức án phí

a) Từ 4.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b) Từ trên 4.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c) Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d) Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 800.000.000 đồng

đ) Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 2.000.000.000 đồng

e) Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 4.000.000.000 đồng.

Án phí ly hôn trong trường hợp đơn phương ly hôn do bên nộp đơn chịu, nếu ly hôn thuận tình do các bên tự thỏa thuận nếu không thỏa thuận được thì do Tòa án quyết định.

2. Vấn đề nuôi con:

Theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Như vậy con của chị bạn đều đã hơn 36 tháng tuổi, không thuộc trường hợp được trực tiếp giao cho mẹ nuôi dưỡng, nếu chị bạn muốn nuôi cả hai con thì phải chứng minh được mình có thể cho con điều kiện sống tốt hơn chồng của chị bạn và chị bạn cũng cần chứng minh chồng mình không thể chăm sóc con tốt. Tòa án sẽ căn cứ vào điều kiện sống mà các bên có thể mang lại cho các con để quyết định giao con cho ai trực tiếp nuôi dưỡng. Ngoài ra, một con của chị bạn đã đủ 7 tuổi nên Tòa án sẽ cân nhắc đến nguyện vọng của cháu khi xác định quyền nuôi con.

3. Vấn đề chia tài sản ?

Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình 2014: Tài sản riêng của vợ, chồng: "Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng"

Vậy, chiếc xe được coi là tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng nên ai là người đứng tên đăng ký xe thì chiếc xe sẽ là tài sản riêng của người đó

Luật hôn nhân gia đình điều 61 quy định như sau:

"Điều 61. Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình

1. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình. Việc chia một phần trong khối tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận với gia đình; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình có thể xác định được theo phần thì khi ly hôn, phần tài sản của vợ chồng được trích ra từ khối tài sản chung đó để chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này."

Như vậy, đối với ngôi nhà do bố mẹ chồng chị bạn đứng tên nhưng sau khi lấy chồng, chị bạn cũng đóng góp công sức vào xây dựng ngôi nhà kể trên thì sẽ được chia một phần trong khối tài sản đó tương ứng với công sưc mà chị bạn đóng góp. Nếu không thỏa thuận được với gia đình chồng, chị bạn có thể yêu cầu tòa án xác định giá trị phần tài sản của chị bạn trong khối tài sản chung.

Việc định giá tài sản khi yêu cầu Tòa án chia tài sản sẽ do Tòa án tiến hành.

>> Xem thêm:  Không có hộ khẩu trong gia đình có được quyền hưởng di sản thừa kế không ?

2. Chia tài sản chung khi chung sống mà không đăng ký kết hôn ?

Chào luật Minh Khuê. Bố tôi có một người vợ không có con chung, không có đăng ký kết hôn sống với nhau từ năm 2010-2015 và xây được một căn nhà. Đến nay người vợ muốn chia tài sản (căn nhà, đất) như vậy bố tôi phải làm thế nào để đúng với pháp luật hiện hành ?
Mong luật sư tư vấn giúp. Chân thành cảm ơn.

Chia tài sản chung khi chung sống mà không đăng ký kết hôn ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình mới năm 2014 số 52/2014/QH13 quy định:

"Điều 9. Đăng ký kết hôn

1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.

Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý."

Như vậy, trong trường hợp này pháp luật sẽ không thừa nhận quan hệ hôn nhân giữa bố mẹ bạn.

Khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình quy định:

"Điều 14. Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này..."

Như vậy, theo quy định pháp luật trên thì mặc dù bố bạn và một người khác chung sống, không đăng ký kết hôn nhưng Tòa án vẫn sẽ giải quyết tài sản cho bố mẹ bạn theo quy định pháp luật hôn nhân và gia đình.

>> Xem thêm:  Mẫu biên bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế mới nhất và Phân chia di sản thừa kế ?

3. Có thể chia tài sản chung nhiều hơn khi thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng con ?

Chào luật sư, xin giải đáp cho em thắc mắc về vấn đề sau: phân biệt tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng. trong tình huống A và B là vợ chồng, A muốn chia tài sản chung vì không muốn thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng con chưa thành niên thì có thể chia không ? hậu quả của việc chia tài sản chung như thế nào ?
Em cám ơn.

Ly hôn khi vợ chồng muốn chia tài sản chung và chưa có con ?

Luật sư tư vấn luật Hôn nhân về nghĩa vụ nuôi dưỡng con, gọi: 1900.6162

Trả lời:

3.1 Phân biệt tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng:

Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng:

"1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về tài sản riêng của vợ chồng:

"1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này."

3.2. A có thể chia tài sản chung vì không muốn thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng con chưa thành niên hay không ?

Điều 42 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu:

"Việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân bị vô hiệu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích của gia đình; quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

2. Nhằm trốn tránh thực hiện các nghĩa vụ sau đây:

a) Nghĩa vụ nuôi dưỡng, cấp dưỡng;

b) Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại;

c) Nghĩa vụ thanh toán khi bị Tòa án tuyên bố phá sản;

d) Nghĩa vụ trả nợ cho cá nhân, tổ chức;

đ) Nghĩa vụ nộp thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước;

e) Nghĩa vụ khác về tài sản theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan."

Như vậy trong tình huống này, do A muốn chia tài sản nhằm trốn tránh thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng con, thêm nữa lại là con chưa thành niên, sẽ làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của con, nên theo khoản 1 và khoản 2 Điều 42 trên thì A không thể thực hiện chia tài sản chung, việc chia tài sản chung này sẽ bị vô hiệu.

3.3 Hậu quả của việc chia tài sản chung ?

Điều 40 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân:

"1. Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng.

2. Thỏa thuận của vợ chồng quy định tại khoản 1 Điều này không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ về tài sản được xác lập trước đó giữa vợ, chồng với

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

4. Ly hôn khi vợ chồng muốn chia tài sản chung và chưa có con ?

Chào luật sư, xin hỏi: Vợ chồng em kết hôn luôn lục đục cãi vã. Tính đến nay tụi em chính thức ly thân được 1 năm rồi ạ. Và em chưa có con và không có bất kỳ tài sản chung nào. Nay em muốn chấm dứt hẳn chỉ có điều lúc cưới mẹ em có cho 1 ít vàng. Nay em nhờ luật sư tư vấn về tài sản chung và riêng để lấy lại số vàng khi ly hôn ?

Luật sư trả lời:

Trước hết, căn cứ vào quy định pháp luật về nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn. Cụ thể, là tại Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

“1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.”

Đồng thời theo Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về tài sản riêng của vợ chồng:

“1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.”

Điều 33, Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

“Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.”

Để bảo vệ quyền lợi chính đáng của các bên, Pháp luật có quy định cụ thể tại Điều 34 Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định:

“1. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

2. Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này; nếu có tranh chấp về tài sản đó thì được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này.”

Như vậy, đối với trường hợp của chị do vàng là do mẹ chị cho sau khi vợ chồng chị kết hôn. Chị cần chứng minh đó là tài sản được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân thì chồng chị cũng không có quyền đòi hỏi quyền lợi đối với ngôi nhà này.

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

5. Phân chia tài sản chung giữa bố mẹ và con đã lập gia đình khi ly hôn ?

Thưa luật sư, xin hỏi: tôi 36,tuổi tôi học song phổ thông thi ở nha làm kinh tế vớ bố mẹ tới năm tôi 31tuổi thi lấy vợ nhưng vẫn sống chung voi bố mẹ tôi. Cưới được một năm thi vợ tôi sinh con va tôi va bố mẹ đa xây một ngôi nha mới va sắm vật dụng trong nha.
Do không đu tiên đa phải vay lãi ngoài.Sau một năm mới trả được hết nợ sống chung được một năm nữa thi vợ chồng tôi có xin sang quê ngoại làm ăn. Trong suốt thời gian trước va sau khi lấy vợ tôi là lao động chính. Sau 2 năm do bố tôi hay ốm đau nên vợ chồng tôi đa về ở chung. Giờ được 5 tháng mẹ tôi đoi ly hôn với bố tôi va đoi chia đôi tai sản nhưng bố tôi yêu cầu chia cho tôi một phân tai sản. Giờ tôi có hai con một con gai 5 tuổi va một con trai 15 thang tuổi.
Vợ tôi va tôi 2 con tôi vân đang thuộc hộ khẩu vơi bố mẹ tôi. (hiện trạng nha cưa va đất đai kinh tế không có thay đổi so với lúc vợ chồng tôi đi làm ăn). Xin hỏi luận sư la vợ chồng tôi có đươc chia tai sản như bố tôi yêu cầu không tại sao ?
Cảm ơn luật sư!

Luật sư trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Luật Minh Khuê, căn cứ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định như sua:

Điều 61. Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình

1. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình. Việc chia một phần trong khối tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận với gia đình; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình có thể xác định được theo phần thì khi ly hôn, phần tài sản của vợ chồng được trích ra từ khối tài sản chung đó để chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

Như vậy trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn ,nếu tài sản của vợ chồng trng khối tài sản chung của gia đình thì sẽ chia theo quy định sau:

1. Nếu không xác định được tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khố tài sản chung căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình. Việc phân chia sẽ do hai vợ chồng thỏa thuận với gia đình, nếu không thỏa thuận được yêu cầu tòa án giải quyết;

2. Nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình có thể xác định được theo phần thi khi ly hôn, phần tài sản của vợ chồng được trích ra từ khối tài sản chung đó để chia theo quy định;

Như vậy đối với trường hợp của gia đình bạn, tốt nhất bạn và bố mẹ nên thỏa thuận về việc chia tài sản trường hợp không thỏa thuận được thì sẽ yêu cầu tòa án giải quyết theo quy định của luật.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Việc chia tài sản trước khi ra tòa ly hôn có vi phạm pháp luật không ?