Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật thuếcông ty luật Minh Khuê.

Các loại thuế phải nộp khi mở quán cà phê

Luật sư tư vấn pháp luật về thuế: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi cho chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật thuế thu nhập doanh nghiệp

Luật doanh nghiệp 2014

Nghị định 75/2002/NĐ-CP Về việc điều chỉnh mức thuế môn bài

Thông tư 42/2003/TT-BTC Hướng đẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức thuế Môn bài.

Nghị định số 39/2007/NĐ-CP của Chính phủ : Về cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh

2. Nội dung tư vấn:

Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế doanh nghiệp hay thuế thu nhập doanh nghiệp (tiếng Anh là Corporate Income Tax) là loại thuế trực thu, được thu dựa vào kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất, kinh doanh của tổ chức, doanh nghiệp.

Đối tượng chịu thuế TNDN

Đối tượng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm các tổ chức, doanh nghiệp có sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tạo ra thu nhập.

Tổ chức, công ty, doanh nghiệp khi đăng ký thuế sẽ được cấp mã số thuế doanh nghiệp dùng để nộp thuế TNDN.

Thuế suất thuế TNDN bao nhiêu phần trăm (%)

Dựa vào thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trong đó:

Thu nhập chịu thuế trong kỳ là thu nhập từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh và các thu nhập khác.

Thuế suất thuế TNDN là mức thuế mà doanh nghiệp phải nộp trên một đơn vị khối lượng chịu thuế.

Tỷ lệ thuế suất dựa trên khối lượng thu nhập hay tài sản chịu thuế (đơn vị: %)

Hiện nay mức thuế suất thuế thuế thu nhập doanh nghiệp đang được áp dụng tại Việt Nam là 20% với các ngành bình thường.

Và ở một số ngành đặc thù, mức thuế suất TNDN có các mức khác nhau, cụ thể:

– Hoạt động thăm dò và khai thác dầu khí: 32 tới 50%.

– Hoạt động thăm dò và khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm (đất hiếm, bạc, vàng, thiếc, bạch kim, kim cương, đá quý…) là 50% và nếu 70% diện tích khai thác đó nằm ở nơi có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn thì giảm xuống còn 40%.

– Một số doanh nghiệp được quy định tại Điều 19 Thông tư 78/2014/TT-BTC được hưởng mức thuế suất ưu đãi là 10-20%.

Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất

Về nguyên tắc thì thu nhập chịu thuế bao gồm tất cả các khoản thu nhập của tổ chức, không phân biệt từ sản xuất kinh doanh hay đầu tư. Và đương nhiên khoản thu nhập chịu thuế này đã được loại bỏ những khoản thu nhập không phải chịu phí theo quy định của pháp luật.

Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Cách tính thuế TNDN dựa theo công thức:

Thuế TNDN = Doanh thu tính thuế x Thuế suất thuế TNDN

Riêng trường hợp các doanh nghiệp có lập quỹ phát triển khoa học công nghệ sẽ được miễn tính thuế đối với phần thu nhập được trích ra quỹ. Chính vì vậy mà các doanh nghiệp này sẽ có công thức tính thuế TNDN riêng, cụ thể:

Thuế TNDN = (Doanh thu tính thuế – Quỹ phát triển KHCN) x Thuế suất thuế TNDN

Các thành phần trong công thức tính thuế TNDN

Các thành phần trong công thức trên có công thức tính như sau:

Doanh thu tính thuế = Doanh thu chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế – Các khoản lỗ kết chuyển

Doanh thu chịu thuế = Tổng doanh thu – Các chi phí được trừ

Trong đó:

Tổng doanh thu là toàn bộ các thu nhập từ việc kinh doanh, mua bán hàng hóa, dịch vụ, trong đó đã được trợ giá, phụ thu mà doanh nghiệp đã được nhận hoặc chưa được nhận cũng như các nguồn doanh thu khác.

Nếu doanh nghiêp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu không bao gồm thuế GTGT.

Nếu doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu đã bao gồm thuế GTGT.

Các chi phí được trừ bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh (có thể bao gồm cả khoản được trừ và không được trừ.

Các khoản thu nhập miễn thuế TNDN được quy định tại Điều 9 Luật Thuế TNDN sửa đổi bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10.

Các khoản lỗ kết chuyển là các khoản do doanh nghiệp lựa chọn để bù lỗ. Phần thu nhập còn lại sau khi đã bù lỗ vẫn phải áp dụng thuế suất thuế TNDN.

Lệ phí (thuế) môn bài là gì?

Lệ phí môn bài là một sắc thuế trực thu và thường là định ngạch đánh vào giấy phép kinh doanh (môn bài) của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Hiểu đơn giản, đây là mức thuế doanh nghiệp/công ty phải nộp hàng năm cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp. 
Mức thu phân theo bậc, dựa vào số vốn đăng ký; doanh thu của năm kinh doanh kế trước hoặc giá trị gia tăng của năm kinh doanh kế trước tùy quốc gia/địa phương.

Mức thuế, bậc thuế môn bài phải nộp

Theo khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP và khoản 1, khoản 2 Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC, mức thuế, bậc lệ phí môn bài phải đóng đối với tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ năm 2021.

THời hạn nộp tờ khai lệ phí môn bài

Theo Khoản 3, Điều 1 Nghị định 22/2020 sửa đổi Khoản 1, Điều 5 của NĐ 139/2016/NĐ-CP như sau:

“Người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập; doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh thực hiện khai lệ phí môn bài và nộp Tờ khai cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 30 tháng 01 năm sau năm mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập”

Doanh nghiệp mới thành lập từ ngày 01/01/2021 sẽ được miễn nộp lệ phí môn bài năm 2021. Doanh nghiệp này phải nộp tờ khai lệ phí môn bài đầu tiên trước ngày 30/01/2022.

Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán không phải khai lệ phí môn bài

Thời hạn nộp lệ phí môn bài

Cũng theo điểm mới của Nghị Định 22/2020/NĐ-CP thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) sẽ được miễn lệ phí môn bài trong 3 năm đầu tiên kể từ ngày nhận giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Bắt đầu từ năm thứ tư trở đi, doanh nghiệp sẽ nộp lệ phí môn bài như sau:

- Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/07 năm kết thúc thời gian miễn.

- Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn.

Với doanh nghiệp thành lập trong năm 2020 và sau ngày 25/02/2020 thì năm 2020 được miễn lệ phí môn bài, thời hạn nộp lệ phí môn bài 2021 của doanh nghiệp và các chi nhánh, địa điểm kinh doanh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp là chậm nhất vào ngày 30/01/2021. Sau thời gian này phải nộp lãi suất chậm nộp 0.03%* số ngày chậm nộp * số tiền lệ phí môn bài phải nộp

Với doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh, văn phòng đại diện thành lập trước ngày 25/02/2020 thì bắt buộc đóng lệ phí môn bài chậm nhất vào ngày cuối cùng của thời hạn nộp tờ khai lệ phí.

Với hộ kinh doanh mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh, cơ quan thuế căn cứ tờ khai thuế, cơ sở dữ liệu ngành thuế để xác định doanh thu kinh doanh làm căn cứ tính mức lệ phí môn bài phải nộp của hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán.

Trả lời yêu cầu

Theo như nội dung thư bạn yêu cầu, bạn có ý định mở một cửa hàng café. Tuy nhiên, bạn lại chưa nêu rõ hình thức kinh doanh của bạn trong trường hợp này là gì. Vì thế, với trường hợp của bạn, có thể xảy ra các trường hợp sau:

Trường hợp 1:

Bạn thành lập cửa hàng của mình theo một trong các loại hình doanh nghiệp quy định trong Luật doanh nghiệp 2014 như: công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân…Thủ tục thành lập doanh nghiệp được quy định cụ thể tại Nghị định 43/2010/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp của bạn. Bạn có thể tham khảo quy định tại văn bản này.

Trong trường hợp này, bạn phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

“Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật này (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;

c) Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã;

d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;

đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.”

Mức thuế suất được quy định trong trường hợp này như sau:

“Điều 10. Thuế suất

1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và Điều 13 của Luật này.

2. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quí hiếm khác từ 32% đến 50% phù hợp với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.

Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều này.”

Căn cứ vào mức thuế suất trong quy định trên và thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp, bạn có thể xác định số thuế phải nộp của mình.

Ngoài ra, bạn còn phải nộp thuế môn bài theo quy định tại Nghị định 75/2002/NĐ-CP Về việc điều chỉnh mức thuế môn bài và Thông tư 42/2003/TT-BTC Hướng đẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức thuế Môn bài như sau:

Các tổ chức kinh tế nêu trên nộp thuế Môn bài căn cứ vào vốn đăng ký ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép đầu tư theo biểu như sau:

Đơn vị: đồng

Bậc

thuế môn bài

Vốn đăng ký

Mức thuế Môn bài cả năm

- Bậc 1

Trên 10 tỷ

3.000.000

- Bậc 2

Từ 5 tỷ đến 10 tỷ

2.000.000

- Bậc 3

Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ

1.500.000

- Bậc 4

Dưới 2 tỷ

1.000.000

Trường hợp 2:

bạn không đăng ký kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp thì bạn có thể kinh doanh dưới hình thức cá nhân kinh doanh quy định tại Nghị định số 39/2007/NĐ-CP của Chính phủ : Về cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh. Trường hợp này bạn chỉ cần thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã để họ thực hiện hoạt dộng quản lý.

Trong trường hợp này, bạn phải nộp thuế môn bài theo quy định tại Nghị định 75/2002/NĐ-CP Về việc điều chỉnh mức thuế môn bài và Thông tư 42/2003/TT-BTC Hướng đẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 của Chính phủ về việc điều chỉnh mức thuế Môn bài như sau:

Bậc thuế

Thu nhập 1 tháng

Mức thuế cả năm

         1

Trên 1.500.000

          1.000.000

         2

Trên 1.000.000 đến 1.500.000

             750.000

         3

Trên   750.000  đến 1.000.000

             500.000

         4

Trên   500.000   đến   750.000

             300.000

         5

Trên   300.000   đến   500.000

             100.000 

         6

Bằng hoặc thấp hơn    300.000

               50.000

Với những phân tích ở trên, bạn có thể lựa chọn hình thức kinh doanh phù hợp với mục đích của mình.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty luật Minh KHuê