Luật sư trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật kinh doanh trực tuyến của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
1. Cơ sở pháp lý
– Văn bản hợp nhất 33/VBHN-BTC năm 2014 hợp nhất thông tư hướng dẫn thực hiện nghị dịnh 75/2002/NĐ-CP điều chỉnh mức thuế Môn bài do Bộ Tài chính ban hành.
– Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
2. Nội dung tư vấn
Khi cá nhân, hộ gia đình kinh doanh theo mô hình hộ kinh doanh cá thể, khi bạn có hoạt động kinh doanh và phát sinh doanh thu từ hoạt động kinh doanh đó thì có ba loại thuế cần phải đóng, đó là: Thuế môn bài, Thuế giá trị gia tăng, Thuế thu nhập cá nhân.
* Thuế môn bài
Theo hướng dẫn tại văn bản hợp nhất số 33 năm 2014
2. Các đối tượng khác, hộ kinh doanh cá thể nộp thuế Môn bài theo 6 mức bao gồm:
– Hộ sản xuất kinh doanh cá thể.
– Người lao động trong các Doanh nghiệp (Doanh nghiệp NQD, Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp hoạt động theo Luật ĐTNN…) nhận khoán tự trang trải mọi khoản chi phí, tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh.
– Nhóm người lao động thuộc các Doanh nghiệp nhận khoán cùng kinh doanh chung thì nộp chung thuế Môn bài theo quy định tại điểm 1.d nêu trên. Trường hợp nhóm cán bộ công nhân viên, nhóm người lao động nhận khoán nhưng từng cá nhân trong nhóm nhận khoán lại kinh doanh riêng rẽ thì từng cá nhân trong nhóm còn phải nộp thuế môn bài riêng.
– Các cơ sở kinh doanh trên danh nghĩa là Doanh nghiệp nhà nước, Doanh nghiệp hoạt động theo Luật ĐTNN, các Công ty cổ phần, Công ty TNHH… nhưng từng thành viên của đơn vị vẫn kinh doanh độc lập, chỉ nộp một khoản tiền nhất định cho đơn vị để phục vụ yêu cầu quản lý chung thì thuế Môn bài thu theo từng thành viên.
Riêng xã viên, nhóm xã viên HTX (gọi chung là xã viên HTX) nhận nhiệm vụ HTX giao nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại tiết c điểm 1 phần II của Thông tư số 44/1999/TT-BTC ngày 26 tháng 4 năm 1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn về ưu đãi thuế đối với Hợp tác xã, thì không phải nộp thuế Môn bài riêng; nếu không đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định thì phải nộp thuế Môn bài riêng.
Biểu thuế Môn bài áp dụng đối với các đối tượng nêu trên như sau:
Đơn vị: đồng
| Bậc thuế | Thu nhập 1 tháng | Mức thuế cả năm |
| 1 | Trên 1.500.000 | 1.000.000 |
| 2 | Trên 1.000.000 đến 1.500.000 | 750.000 |
| 3 | Trên 750.000 đến 1.000.000 | 500.000 |
| 4 | Trên 500.000 đến 750.000 | 300.000 |
| 5 | Trên 300.000 đến 500.000 | 100.000 |
| 6 | Bằng hoặc thấp hơn 300.000 | 50.000 |
Vậy đối với hộ kinh doanh cá thể có 6 mức nộp thuế môn bài dựa vào thu nhập của hộ/cá nhân kinh doanh. Theo quy định của pháp luật thì Cơ sở kinh doanh đang kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức Môn bài cả năm, nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức thuế Môn bài cả năm. Cơ sở đang sản xuất kinh doanh nộp thuế Môn bài ngay tháng đầu của năm dương lịch; cơ sở mới ra kinh doanh nộp thuế Môn bài ngay trong tháng được cấp đăng ký thuế và cấp mã số thuế nên trường hợp các cửa hàng nộp 1/2 thuế môn bài có thể do tại thời điểm mới kinh doanh cơ sở mở cửa vào 6 tháng cuối năm.
3. Thuế giá trị gia tăng (GTGT) & Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
-Theo quy định tại điều 2 thông tư số 92/2015/TT-BTC có hướng dẫn như sau:
“2. Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.
a) Doanh thu tính thuế
a.1) Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hoá đơn.
a.2) Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu
b.1) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:
– Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.
– Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.
– Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.
– Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.
b.2) Chi tiết danh mục ngành nghề để áp dụng tỷ lệ thuế giá trị gia tăng, tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Phụ lục số 01 ban hành kèm Thông tư này.
b.3) Trường hợp cá nhân kinh doanh nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì cá nhân thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
c) Xác định số thuế phải nộp
| Số thuế GTGT phải nộp | = | Doanh thu tính thuế GTGT | x | Tỷ lệ thuế GTGT |
| Số thuế TNCN phải nộp | = | Doanh thu tính thuế TNCN | x | Tỷ lệ thuế TNCN |
Trong đó:
– Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm a, khoản 2 Điều này.
– Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại điểm b khoản 2 Điều này.”
Theo quy định tại thông tư 92/2015/TT-BTC thì bạn sẽ phải nộp thuế TNCN và GTGT (thuế khoán) nếu doanh thu của bạn trên 100 triệu đồng/năm.Về việc các khoản thu tăng lên bạn phải kiểm tra xem doanh thu của bạn có tăng lên so với năm trước hay không, nếu doanh thu của bạn tăng lên thì cơ quan thuế sẽ khoán doanh thu khoán của bạn tăng lên dẫn đến việc tiền thuế phải nộp của bạn cũng tăng lên.
4. Khái quát về hộ kinh doanh
Bất kỳ ai đều có thể thành lập hộ kinh doanh nếu đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật, có năng lực hành vi dân sự.
Mỗi người chỉ được đăng ký 1 hộ kinh doanh trên phạm vi toàn quốc
Hộ kinh doanh phải dưới 10 lao động, chỉ được đăng ký kinh doanh tại 1 địa điểm, chủ hộ kinh doanh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với nghĩa vụ kinh doanh.
Không được đồng thời làm chủ hộ kinh doanh tư nhân thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được các thành viên hợp danh khác đồng ý.
5. Đăng ký kinh doanh
a) Về ngành nghề kinh doanh:
Bạn cần ghi ngành nghề kinh doanh theo mã cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam hoặc ghi ngành thực tế không theo mã cấp 4. Bạn nên ghi ít ngành nghề, nếu ghi nhiều quá thì sẽ không được chấp nhận do quy mô kinh doanh của Hộ kinh doanh nhỏ nên ngành nghề nhiều sẽ không phù hợp.
b) Về vốn điều lệ:
Ngoài một số ngành nghề đặc biệt (thí dụ, kinh doanh bất động sản) mà pháp luật có quy định mức vốn tổi thiểu (hay còn gọi là “vốn pháp định”), còn thì nhìn chung không có quy định vốn điều lệ tối thiểu là bao nhiêu. Tuy nhiên, vốn điều lệ cần để ở mức hợp lý để đảm bảo trang trải các chi phí vận hành hộ kinh doanh.
c) Về địa điểm đặt trụ sở hộ kinh doanh:
- Nếu là địa điểm thuộc sỡ hữu hợp pháp của mình: cung cấp sổ đỏ, nếu không có sổ đỏ phải xin xác nhận địa điểm kinh doanh hợp pháp.
- Nếu địa điểm kinh doanh đi thuê, mượn: Phải có hợp đồng thuê mượn, có sổ đỏ hoặc giấy xác nhận địa điểm kinh doanh của địa điểm thuê hoặc mượn
Lưu ý: không được đặt trụ sở hộ kinh doanh tại căn hộ chung cư.
d) So sánh hộ kinh doanh với công ty
- Hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân, không có con dấu
- Hộ kinh doanh không được xuất hóa đơn VAT
e) Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh
- Nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân quận/huyện
- Phòng Tài Chính Kế hoạch Quận, Huyện sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
Thời gian để xin Giấy chứng nhân đăng ký hộ kinh doanh là 5 ngày làm việc.
f) Xin cấp mã số thuế
Bạn nộp hồ sơ trực tiếp tại Chi cục thuế quản lý trực tiếp hoặc hồ sơ đăng ký thuế điện tử qua cổng thông tin điện tử của Cơ quan thuế. Hồ sơ gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 03-ĐK-TCT và các bảng kê (nếu có) ban hành kèm theo Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính
- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
Thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận được hồ sơ đăng ký thuế theo quy định.
g) Mua hóa đơn cho hộ kinh doanh
Hộ kinh doanh không thể phát hành hóa đơn. Theo Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính Hộ kinh doanh là đối tượng mua hóa đơn trực tiếp của cơ quan thuế. Hộ kinh doanh tính thuế theo phương pháp khoán trực tiếp trên doanh thu nên không được xuất hóa đơn đỏ.
Thủ tục mua hóa đơn bán hàng trực tiếp lần đâu:
- Đơn đề nghị mua hóa đơn (ban hành kèm theo TT 39) (2 bản)
- Bản cam kết Mẫu số CK01/AC (ban hành kèm theo TT 39) (2 bản)
- Giấy Phép Kinh Doanh (sao y bản chính) (2 bản)
Giấy ủy quyền của giám đốc và chứng minh thư của người đi mua (nếu ủy quyền) (2 bản)
Thủ tục mua hóa đơn từ lần hai trở đi:
- Đơn đề nghị mua hóa đơn
- Giấy phép đăng ký kinh doanh
- Giấy ủy quyền của giám đốc và Chứng minh thư của người đi mua (nếu ủy quyền cho người khác đi mua.
Chi cục Thuế trực tiếp quản lý hộ kinh doanh có trách nhiệm cấp bán hóa đơn bán hàng trực tiếp cho Hộ kinh doanh
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế - Công ty luật Minh Khuê