1. Các loại thuế phải nộp khi thành lập công ty ?

Chào luật minh khuê, tôi đang có chút vấn đề với việc nộp thuế của công ty tôi, công ty tôi là công ty tnhh 2 thành viên mới được thành lập. Mong luật sư cho tôi hỏi thì công ty tôi hiện nay phải nộp những loại thuế gì ?
Tôi cảm ơn.
Người gửi : Anh Thư

Luật sư trả lời:

Trước hết, sau khi nhận được mã số thuế thì doanh nghiệp của bạn phải tiến hành hồ sơ kê khai thuế với cơ quan thuế và phải nộp những loại thuế như sau:

1. Thuế môn bài

Điều 4 thông tư 302/2016/TT-BTC quy định về mức thu lệ phí môn bào đối với doanh nghiệp như sau

Điều 4: Mức thu lệ phí môn bài:

1. Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

a) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 (ba triệu) đồng/năm;

b) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 (hai triệu) đồng/năm;

c) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 (một triệu) đồng/năm.

Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hướng dẫn tại khoản này căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ghi trong điều lệ hợp tác xã. Trường hợchp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

Tổ chức nêu tại điểm a, b khoản này có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.

Trường hợp vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi ra tiền đồng Việt Nam để làm căn cứ xác định mức lệ phí môn bài theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp lệ phí môn bài mở tài khoản tại thời điểm người nộp lệ phí môn bài nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Ngoài ra, trường hợp công ty bạn thành lập sau ngày 30/6 thì lệ phí môn bài mà doanh nghiệp bạn phải nộp chỉ là 50%.

2. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Hiện nay, theo khoản 1 điều 11 thông tư 78/2014/TT-BTC thì kể từ ngày 01/01/2016, trường hợp thuộc diện áp dụng thuế suất 22% chuyển sang áp dụng thuế suất 20%. Tức là hiện giờ doanh nghiệp của bạn chịu 20% doanh thu năm trước liền dkề trừ đi các khoản chi phí khác, nếu doanh thu nhỏ hơn 0 thì doanh nghiệp sẽ không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

3. Thuế giá trị gia tăng (VAT)

Thuế GTGT là loại thuế khai theo tháng, trừ trường hợp phải khai theo quý theo quy định thông tư 151/2014/TT-BTC như sau:

b.1) Đối tượng khai thuế GTGT theo quý
Khai thuế theo quý áp dụng đối với người nộp thuế giá trị gia tăng có tổng doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.
Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh việc khai thuế giá trị gia tăng được thực hiện theo quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý.”

Về việc khai, nộp thuế GTGT cụ thể sẽ phụ thuộc vào phương pháp tính thuế của công ty bạn.

- Trường hợp công ty tính thuế theo phương pháp khấu trừ:

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - thuế GTGT đầu vào

Thuế GTGT = Giá tính thuế x thuế suất

Thuế suất: có 3 mức thuế suất:

+ Thuế suất 0%: Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (Điều 9Thông tư 219/2013/TT-BTC)

+ Thuế suất 5%: Áp dụng đối với một số loại hàng hóa quy định tại Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC sửa đổi, bổ sung bởi thông tư 26/2015/TT-BTC)

+ Thuế suất 10%: Áp dụng đối với các hàng hóa, dịch vụ còn lại (Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC)

+ Đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT (Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC)

- Trường hợp công ty tính thuế theo phương pháp trực tiếp: Nộp thuế theo quy định tại điều 13 với tỷ lệ thuế như sau:

"- Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%."

Thuế GTGT phải nộp = doanh thu x tỷ lệ thuế

- Trường hợp công ty kinh doanh vàng, bạc, đá quý:

Thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng x 10%

Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ (-) giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.

Ngoài ra một số loại thuế khác như thuế bảo vệ môi trường, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế xuất nhập khẩu tùy vào loại hình doanh nghiệp của bạn hoạt động liên quan đến lĩnh vực gì.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến qua điện thoại

2. Tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp để thành lập công ty phù hợp ?

Xin chào luật sư, Mình có câu hỏi mong nhận được sự tư vấn của luật sư. Mình đang muốn thành lập công ty chuyền về setup bếp, cung cấp đồ gia dụng cho ngành bếp, cung ứng nhân lực cho nhà hàng khách sạn. Vậy mình nên thành lập theo kiểu công ty gì ạ ?
Cảm ơn luật sư Minh Khuê!

Tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp để thành lập công ty phù hợp ?

Tư vấn luật doanh nghiệp trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Vì bạn không cung cấp đầy đủ thông tin cho chúng tôi về số lượng thành viên sẽ tham gia thành lập công ty hay vấn đề về vốn thành lập. Nên chúng tôi đứa ra những gợi ý về các loại hình doanh nghiệp với những ưu điểm, nhược điểm để bạn tham khảo khi lựa chọn loại hình doanh nghiệp cho phù hợp.

Doanh nghiệp tư nhân.

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp tư nhân là một cá nhân.

Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.

Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật, có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; có toàn quyền quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của Pháp luật. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp, thì chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Những ưu điểm, nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân.

Ưu điểm:

- Chủ doanh nghiệp hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

- Chế độ trách nhiệm vô hạn.

Nhược điểm:

- Không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ doanh tư nhân cao

- Chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp chứ không giới hạn số vốn mà chủ doanh nghiệp đã đầu tư vào doanh nghiệp.

Công ty hợp danh.

Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

- Phải có ít nhất hai thành viên hợp danh; ngoài các thành viên hợp danh, có thể có thành viên góp vốn;

- Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào Công ty.

Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Thành viên hợp danh có quyền quản lý công ty; tiến hành các hoạt động kinh doanh nhân danh công ty; cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn có quyền được chia lợi nhuận theo tỷ lệ được quy định tại Điều lệ công ty; không được tham gia quản lý công ty và hoạt động kinh doanh nhân danh công ty. Các thành viên hợp danh có quyền ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản lý công ty.

Ưu điểm:

- Chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn;

- Việc điều hành quản lý công ty không quá phức tạp do số lượng các thành viên ít và là những người có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau.

Nhược điểm:

- Chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro là rất cao.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu; chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp.

Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác.

Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Công ty không được quyền phát hành cổ phiếu.

Chủ sở hữu công ty không được trực tiếp rút một phần hoặc toàn bộ số vốn đã góp vào công ty. Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn cho tổ chức hoặc cá nhân khác. Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận của công ty khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả.

Chủ sở hữu công ty có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty.

Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên.

Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp.

Thành viên của công ty có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên tối thiểu là hai và tối đa không vượt quá năm mươi.

Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.

Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên phải có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc. Công ty trách nhiệm hữu hạn có trên mười một thành viên phải có Ban kiểm soát.

Ưu điểm

- Chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty, ít gây rủi ro cho người góp vốn;

- Số lượng thành viên công ty trách nhiệm không nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp;

- Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty.

Nhược điểm:

- Do chế độ trách nhiệm hữu hạn nên uy tín của công ty trước đối tác, bạn hàng cũng phần nào bị ảnh hưởng;

- Công ty trách nhiệm hữu hạn chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật,

- Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu.

Công ty cổ phần.

Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết;

- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa.

Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc); đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông phải có Ban kiểm soát.

Ưu điểm:

- Các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi ro không cao;

- Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lịch vực, ngành nghề;

- Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty;

- Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần rất cao thông qua việc phát hành cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng có của công ty cổ phần;

- Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần.

Nhược điểm:

- Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn.

- Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn

3. Tư vấn thủ tục thành lập công ty theo luật doanh nghiệp ?

Luật Minh Khuê tư vấn các vấn đề pháp lý về thành lập công ty dưới các loại hình: Công ty cổ phần, Công ty TNHH, thành lập doanh nghiệp tư vấn... Mọi vấn đề pháp lý trong lĩnh vực doanh nghiệp sẽ được Luật Minh Khuê tư vấn, hỗ trợ:

Luật sư phân tích:

Thứ nhất, đối với vấn đề về thủ tục sau khi thành lập công ty, bạn cần thực hiện theo trình tự sau:

1. Kiểm tra giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nếu phát hiện nội dung Giấy Phép Kinh Doanh được cấp chưa chính xác, doanh nghiệp có quyền đề nghị cơ quan Đăng ký kinh doanh hiệu đính lại cho phù hợp với hồ sơ Đăng ký mà doanh nghiệp đã nộp.

2. Sau khi có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì Doanh nghiệp liên hệ Công an tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp có trụ sở chính để làm thủ tục đăng ký mẫu dấu và khắc con dấu.

3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp tiến hành đăng bố cáo thành lập doanh nghiệp trên báo viết hoặc báo điện tử 03 số liên tiếp.

4. Treo biển tại trụ sở của công ty đúng quy định tại Qui chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa (kèm theo Nghị định 103/2009).

5. Gửi thông báo về việc đã góp đủ vốn cho Phòng Đăng ký kinh doanh (trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cam kết góp vốn). Nếu vốn góp là tài sản có đăng ký hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng đất cho Công ty tại cơ có quan nhà nước thầm quyền.

6. Thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính với Cơ quan ĐKKD trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

7. Lập sổ đăng ký thành viên/cổ đông, chứng nhận góp vốn và thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 15 ngày.

8. Lập sổ sách kế toán của doanh nghiệp.

9. Lập hồ sơ khai thuế ban đầu và nộp thuế môn bài cho Chi cục thuế nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

10. Đặt in hóa đơn VAT.

Về các nghĩa vụ thuế:

Giai đoạn sau khi nhận giấy phép kinh doanh tại Sở Kế Hoạch và Đầu tư, phần lớn cơ quan tiếp theo doanh nghiệp sẽ làm việc chính là Chi Cục Thuế tại nơi đặt trụ sở công ty. Có rất nhiều loại thuế mà doanh nghiệp phải hoàn thành trong một năm. Dưới đây là thông tin từng loại và hướng dẫn ngắn gọn cho doanh nghiệp:

1. THUẾ MÔN BÀI:

+ Nộp tờ khai thuế và nộp thuế trong vòng 10 ngày hoặc ngày cuối cùng của tháng sau khi có Giấy Phép Kinh Doanh. Những năm tiếp theo khai Thuế môn bài chậm nhất vào ngày 30/01. (Mỗi năm 01 lần).

+ Mức thuế môn bài có 4 bậc dựa theo số Vốn điều lệ doanh nghiệp đăng ký.

+ Đối với doanh nghiệp thành lập vào 06 tháng cuối năm thì số tiên thuế môn bài phải nộp = ½ Mức thuế môn bài/năm.

Bậc thuế môn bài được quy định như sau:

Bậc thuế môn bài Vốn đăng ký Mức thuế môn bài cả năm

Bậc 1 Trên 10 tỷ 3.000.000

Bậc 2 Từ 5 đến 10 tỷ 2.000.000 Bậc 3 Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ 1.500.000 Bậc 4 Dưới 2 tỷ 1.000.000

2. THUẾ GTGT (VAT): gồm khai thuế hàng tháng và quyết toán thuế cuối năm.

- Khai thuế hàng tháng: 1tháng/lần ngay cả không phát sinh doanh thu trước ngày 20 hàng tháng tại Chi cục Thuế quận/huyện.

- Hồ sơ: Tờ khai thuế GTGT tháng, Bảng kê hóa đơn mua và bán hàng hóa/dịch vụ, Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tài chính.

- Nộp thuế: Trong kỳ kê khai, nếu có phát sinh nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp phải viết giấy nộp tiền (theo mục lục Ngân sách Nhà Nước) và nộp thuế đã tính vào Kho Bạc Nhà Nước trước ngày 22 của tháng tiếp theo của kỳ tính thuế.

- Quyết toán thuế cuối năm: 1 năm/lần vào cuối năm.

- Hoàn thành hệ thống sổ sách kế toán và lập Báo cáo tài chính năm (theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính).

- Hồ sơ gồm: Tờ khai tự quyết toán Thuế GTGT, Báo cáo tài chính năm tại Chi cục thuế quận/huyện.

Nếu điều chỉnh số liệu đã kê khai thì DN nộp tờ khai tự quyết toán có nội dung điều chỉnh trước ngày 25/1 năm tiếp theo.

3. THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP: Gồm Kê khai hàng quý và Quyết toán thuế cuối năm.

  1. Mỗi quý = 03 tháng 01 lần kê khai.
  2. Hồ sơ Khai thuế bao gồm: Tờ khai thuế TNDN tạm tính.
  3. Nộp thuế: Doanh nghiệp viết giấy nộp tiền trước ngày thứ 30 của quý kê khai.
  4. Quyết toán thuế mỗi năm 01 lần vào cuối năm.
  5. Hoàn thành hệ thống sổ sách kế toán và lập Báo cáo tài chính năm.
  6. Hồ sơ quyết toán thuế gồm: Tờ khai tự quyết toán Thuế TNDN và Báo cáo tài chính năm tại Chi cục thuế quận/huyện nơi doanh nghiệp có trụ sở. Thời hạn: 90 ngày đối với Công ty Cổ phần kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
  7. Số tiền thuế phải nộp = 25% lợi nhuận DN trong đợt quyết toán cuối năm.
  8. Khi quyết toán, theo số liệu của Báo cáo tài chính, nếu số thuế TNDN nộp chưa đủ, DN phải nộp trong thời hạn 10 ngày tính từ ngày nộp quyết toán năm.
  9. Ngoài ra doanh nghiệp còn phải kê khai nộp các loại thuế khác khi có kinh doanh các ngành nghề mà pháp luật yêu cầu phải nộp thuế như: Kinh doanh xuất nhập khẩu, khai thác tài nguyên .

Nếu doanh nghiệp không thực hiện đúng về việc khai thuế và nộp thuế, thì sẽ bị xử phạt theo quy định của Pháp Luật. Vì vậy, Quý doanh nghiệp chú ý và hoàn thành đúng nghĩa vụ của mình.

Vấn đề góp vốn đối với doanh nghiệp mới thành lập:

Sau khi doanh nghiệp thành lập, các thành viên công ty, cổ đông doanh nghiệp phải thực hiện góp vốn vào tài khoản doanh nghiệp (tài khoản doanh nghiệp đã đăng ký với cơ quan thuế theo mẫu 08) đối với số vốn, cổ phần cam kết góp theo tỷ lệ ghi nhận trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo thời hạn như sau:

Các cổ đông công ty có trách nhiệm trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông đã đăng ký mua cổ phần phải góp đủ vốn theo tỷ lệ ghi nhận trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Thứ hai, việc tiến hành đại hội đồng cổ đông, bạn cần thực hiện theo trình tự sau:

1. Chuẩn bị cho cuộc họp

Chủ tịch Hội đồng quản trị (HĐQT) là người chịu trách nhiệm điều khiển cuộc họp trừ trường hợp ủy quyền cho người khác. Người chịu trách nhiệm tiến hành họp có trách nhiệm chuẩn bị những phần sau đây:

1.1. Lên danh sách người dự họp

Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập dựa trên sổ đăng ký cổ đông của công ty. Danh sách này phải lập xong chậm nhất ba mươi ngày trước ngày khai mạc họp Đại hội đồng cổ đông nếu Điều lệ công ty không quy định một thời hạn khác ngắn hơn.

1.2. Thông báo

Thông báo mời họp phải được gửi tới từng cổ đông hoặc các ủy viên HĐQT để họ biết được ngày và địa điểm tổ chức cuộc họp.

Điều 100.1 của Luật Doanh nghiệp quy định Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải gửi thông báo mời họp đến tất cả cổ đông có quyền dự họp chậm nhất 7 ngày làm việc trước ngày khai mạc nếu Điều lệ công ty không quy định thời hạn. Thông báo được gửi bằng phương thức bảo đảm đến được địa chỉ thường trú của cổ đông.

Luật Doanh nghiệp không quy định thời gian gửi thông báo đối với các cuộc họp HĐQT hoặc những cuộc họp đại hội cổ đông bất thường, nhưng có thể quy định điều này trong Điều lệ công ty. Tốt nhất nên gửi thông báo trước tối thiểu là 2 tuần trước ngày họp để mọi người có thể thu xếp thời gian đến dự.

1.3. Chương trình

Theo Điều 99.1 và 100.2 của Luật Doanh nghiệp, chương trình dự kiến của tất cả các vấn đề được thảo luận tại cuộc họp phải được gửi cho các ủy viên HĐQT và các cổ đông, đồng thời với bản thông báo mời họp. Các ủy viên HĐQT và các cổ đông có thể phản hồi về các vấn đề trong chương trình, và chương trình sẽ được thay đổi tương ứng và gửi lại.

1.4. Các tài liệu làm cơ sở

Các tài liệu làm cơ sở phải được chuẩn bị cho từng vấn đề trong chương trình. Nó bao gồm mọi thông tin cần thiết để người dự họp có thể hiểu rõ quyết định về từng vấn đề trong chương trình. Nếu được, các tài liệu làm cơ sở phải được gửi trước ít nhất 1 tuần so với ngày diễn ra cuộc họp để mọi người dự họp có thể thu thập thêm thông tin hoặc phân tích thông tin trước khi cuộc họp diễn ra.

1.5. Bố trí các điều kiện cho cuộc họp

Ngoài việc thu xếp địa điểm cuộc họp, người chịu trách nhiệm tổ chức cần chuẩn bị thêm đồ ăn nhẹ và đồ uống, sẵn sàng cho cuộc họp, đặc biệt là đối với những cuộc họp dự kiến kéo dài tới hơn 2 tiếng đồng hồ.

2. Ủy quyền & Giấy ủy quyền

Theo quy định tại điều 100.1 và 100.2 của Luật Doanh nghiệp, trong trường hợp một cổ đông hoặc ủy viên HĐQT không thể dự họp được, người ấy có quyền trực tiếp hoặc ủy quyền bằng văn bản cho một người khác dự họp. Việc ủy quyền cho người đại diện dự họp Đại hội đồng cổ đông phải lập thành văn bản theo mẫu của công ty và phải có chữ ký theo quy định. Người được ủy quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông phải nộp văn bản ủy quyền trước khi vào phòng họp. Giấy ủy quyền có thể chỉ ủy quyền cho người đại diện biểu quyết các vấn đề cụ thể hoặc có thể ủy quyền cho người đại diện biểu quyết mọi vấn đề phát sinh trong cuộc họp.

Cổ đông là tổ chức có quyền cử một hoặc một số người đại diện theo ủy quyền thực hiện các quyền cổ đông của mình theo quy định của pháp luật; trường hợp có nhiều hơn một người đại diện theo ủy quyền được cử thì phải xác định cụ thể số cổ phần và số phiếu bầu của mỗi người đại diện.

3. Họp HĐQT và Họp Đại hội đồng cổ đông

3.1. Những vấn đề cần bàn tới trong cuộc họp HĐQT

HĐQT do các cổ đông bổ nhiệm vì thế đại diện cho các cổ đông và hoạt động vì lợi ích cao nhất của các cổ đông. Các thành viên của HĐQT cần phải có kiến thức toàn diện về các hoạt động của công ty. Thông thường, các cuộc họp của HĐQT kéo dài hơn rất nhiều so với các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và thảo luận một cách toàn diện về những chiến lược, những khó khăn và những kế hoạch mở rộng, v.v… của công ty.

Đối với các công ty có nhiều cổ đông, các cuộc thảo luận trong một cuộc họp HĐQT thường là bí mật trong khi các cuộc thảo luận trong một cuộc họp cổ đông thì không.

Quyền và nghĩa vụ của HĐQT được nêu trong Điều lệ của công ty và tại Điều 108.2 của Luật Doanh nghiệp, bao gồm:

a) Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty.

b) Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại.

c) Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác.

d) Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của Luật Doanh nghiệp hoặc Điều lệ công ty.

đ) Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn được quy định tại Điều lệ công ty.

e) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức giám đốc (tổng giám đốc) và cán bộ quản lý quan trọng khác của công ty; quyết định mức lương và lợi ích khác của các cán bộ quản lý đó;

g) Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác.

h) Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Đại hội đồng cổ đông;

i) Kiến nghị mức cổ tức được trả, quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý các khoản lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh.

k) Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty; định giá tài sản góp vốn không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng.

l) Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc thực hiện các thủ tục hỏi ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định.

m) Quyết định mua lại không quá 10% số cổ phần đã bán của từng loại.

n) Kiến nghị việc tổ chức lại hoặc giải thể công ty.

o) Các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.

p) Giám sát, chỉ đạo giám đốc hoặc tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty.

3.2. Những vấn đề cần bàn tới trong cuộc họp Đại hội đồng cố đông

Những vấn đề cần bàn tới tại những cuộc họp cổ đông được nêu trong Điều lệ của công ty và tại Điều 96.2 của Luật Doanh nghiệp.

Các quyền và nghĩa vụ của Đại hội đồng cổ đông gồm:

a) Thông qua định hướng phát triển của công ty.

b) Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên HĐQT, thành viên Ban kiểm soát.

d) Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác.

e) Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, trừ trường hợp điều chỉnh vốn điều lệ do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng cổ phần được quyền chào bán quy định tại Điều lệ công ty.

f) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm.

g) Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại.

h) Xem xét và xử lý các vi phạm của HĐQT, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty.

i) Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty.

j) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty.

Những vấn đề được xem xét và thông qua trong cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên bao gồm:

- Báo cáo tài chính hằng năm của công ty.

- Báo cáo của HĐQT đánh giá thực trạng công tác quản lý kinh doanh ở công ty.

- Báo cáo của Ban kiểm soát về quản lý công ty của HĐQT, giám đốc hoặc tổng giám đốc.

- Mức cổ tức đối với mỗi cổ phần của từng loại.

- Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền.

4. Những tài liệu mang đến cuộc họp

4.1. Những tài liệu mà người dự họp cần mang theo

Người dự họp cần mang theo những tài liệu sau:

- Chương trình họp.

- Tài liệu làm cơ sở.

- Văn bản ủy quyền (nếu có).

4.2. Những tài liệu mà người điều khiển cuộc họp cần mang theo

Chủ tịch, người chịu trách nhiệm điều khiển cuộc họp, cần mang theo ít nhất một bản của một trong những tài liệu sau đây để khi cần tham khảo trong cuộc họp:

- Luật Doanh nghiệp.

- Điều lệ công ty.

- Mọi thỏa thuận bằng văn bản giữa tất cả các cổ đông về việc điều hành công ty (nếu có).

- Báo cáo tài chính chi tiết, bao gồm cả năm trước và quý gần nhất của năm nay.

5. Tiến hành họp

5.1. Xác định số thành viên tham dự

Số thành viên tham dự là số lượng tối thiểu các ủy viên HĐQT hoặc cổ đông phải có mặt tại cuộc họp để cuộc họp được chính thức tiến hành. Nếu không đủ số thành viên tham dự, nghị quyết của cuộc họp sẽ không có hiệu lực và không được thực hiện.

Theo Điều 112.8 của Luật Doanh nghiệp, cuộc họp HĐQT được tiến hành khi có từ ba phần tư tổng số thành viên trở lên dự họp

Theo Điều 102 của Luật Doanh nghiệp, cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 65% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

Trong trường hợp không đủ 65% cổ đông dự họp để tiến hành họp, thì được triệu tập họp lần thứ hai trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

Trường hợp cuộc họp triệu tập lần thứ hai không đủ số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định, thì được triệu tập họp lần cuối cùng trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai. Trong trường hợp này, cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông được tiến hành không phụ thuộc vào số cổ đông dự họp và tỷ lệ số cổ phần có quyền biểu quyết của các cổ đông dự họp.

5.2. Triệu tập họp và tiến hành cuộc họp

Theo quy định tại Điều 97 Luật Doanh nghiệp, người có thẩm quyền triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông có thể là:

- HĐQT.

- Ban kiểm soát (trong trường hợp HĐQT không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định).

- Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất sáu tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty (trong trường hợp Ban kiểm soát không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định).

Chủ tịch HĐQT làm chủ tọa các cuộc họp do HĐQT triệu tập; trường hợp chủ tịch vắng mặt hoặc tạm thời mất khả năng làm việc thì các thành viên còn lại bầu một người trong số họ làm chủ tọa cuộc họp; trường hợp không có người có thể làm chủ tọa thì thành viên HĐQT có chức vụ cao nhất điều khiển để Đại hội đồng cổ đông bầu chủ tọa cuộc họp trong số những người dự họp và người có số phiếu bầu cao nhất làm chủ tọa cuộc họp. Điều này được quy định tại Điều 103.2 (a) Luật Doanh nghiệp.

5.3. Hoãn cuộc họp Đại hội đồng cổ đông

Theo quy định tại Điều 103.8, chủ tọa có quyền hoãn cuộc họp Đại hội đồng cổ đông đã có đủ số người đăng ký dự họp theo quy định đến một thời điểm khác hoặc thay đổi địa điểm họp trong các trường hợp sau đây:

- Địa điểm họp không có đủ chỗ ngồi thuận tiện cho tất cả người dự họp.

- Có người dự họp có hành vi cản trở, gây rối trật tự, có nguy cơ làm cho cuộc họp không được tiến hành một cách công bằng và hợp pháp.

Thời gian hoãn tối đa không quá ba ngày, kể từ ngày cuộc họp dự định khai mạc.

Trường hợp chủ tọa hoãn hoặc tạm dừng họp Đại hội đồng cổ đông trái với quy định nêu trên, Đại hội đồng cổ đông bầu một người khác trong số những người dự họp để thay thế chủ tọa điều hành cuộc họp cho đến lúc kết thúc và hiệu lực các biểu quyết tại cuộc họp đó không bị ảnh hưởng.

5.4. Biểu quyết tại cuộc họp HĐQT

Trong cuộc họp HĐQT, mỗi ủy viên HĐQT có một phiếu biểu quyết. Theo quy định tại Điều 112 Luật Doanh nghiệp, quyết định của HĐQT được thông qua nếu được đa số thành viên dự họp chấp thuận; trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của chủ tịch HĐQT.

5.5. Biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông

Quyết định của Đại hội đồng cổ đông được thông qua tại cuộc họp khi được số cổ đông đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp chấp thuận.

Tuy nhiên, một số quyết định đòi hỏi phải có ít nhất 75% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông dự họp chấp thuận theo Điều 104 Luật Doanh nghiệp, bao gồm:

- Quyết định về loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán.

- Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.

- Tổ chức lại, giải thể công ty.

- Đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty.

6. Biên bản

6.1. Người viết biên bản

Chủ tọa cử một người làm thư ký lập biên bản họp Đại hội đồng cổ đông.

6.2. Nội dung cần có trong biên bản

Biên bản cuộc họp phải mô tả rõ ràng mọi nghị quyết được thông qua trong cuộc họp.

Điều 113 Luật Doanh nghiệp quy định biên bản cuộc họp phải bao gồm những nội dung chính sau:

- Tên, địa chỉ trụ sở chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nơi đăng ký kinh doanh.

- Mục đích, chương trình và nội dung họp.

- Thời gian, địa điểm họp.

- Họ, tên từng thành viên dự họp hoặc người được ủy quyền dự họp; họ, tên các thành viên không dự họp và lý do.

- Các vấn đề được thảo luận và biểu quyết tại cuộc họp.

- Tóm tắt phát biểu ý kiến của từng thành viên dự họp theo trình tự diễn biến của cuộc họp.

- Kết quả biểu quyết trong đó ghi rõ những thành viên tán thành, không tán thành và không có ý kiến.

- Các quyết định đã được thông qua.

- Họ, tên, chữ ký của tất cả thành viên hoặc đại diện theo ủy quyền dự họp.

6.3. Ký biên bản

Bản dự thảo biên bản được gửi cho những người dự họp để họ soát lại. Khi mọi người đã cho ý kiến của mình về việc bổ sung sửa đổi biên bản sao cho chính xác hơn, biên bản cuối cùng phải được chủ tịch hội đồng và thư ký hoặc tất cả những người tham dự ký.

Chủ tọa và thư ký phải chịu trách nhiệm về tính trung thực và chính xác của nội dung biên bản họp HĐQT.

6.4. Gửi biên bản sau cuộc họp

Điều 104.6 Luật Doanh nghiệp quy định trong vòng 15 ngày từ ngày một quyết định được thông qua tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, các bản sao quyết nghị đó phải được gửi tới các cổ đông có quyền dự họp.

6.5. Ghi biên bản trong Sổ biên bản

Theo quy định tại Điều 113 Luật Doanh nghiệp 2020Nghị định 78/2015 về đăng ký doanh nghiệp các cuộc họp của HĐQT phải được ghi trong Sổ biên bản. Biên bản phải lập bằng tiếng Việt và có thể bằng tiếng nước ngoài. Biên bản họp HĐQT và tài liệu sử dụng trong cuộc họp phải được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Kính chào anh chị! Mong ac giúp đỡ em một pin của tôi vấn đề sau:Em đang muốn thành lập một Trung tâm chăm sóc mẹ và bé sau sinh. Em không xuất hoá đơn, tiền thu trực tiếp từ khách hàng, chủ yếu là dịch vụ tại nhà.1. Vậy e có phải nhất thiết thành lập công ty TNHH ‎hay không? Hay chỉ cần đăng ký hộ gia đình kinh doanh ?2. Chủ hộ kinh doanh hay người quản lý công ty có nhất thiết có đúng trình độ chuyên ‎hay không? Trân trọng cảm ơn! Gửi từ điện thoại thông minh BlackBerry 10.

=> Với các câu hỏi của bạn, Luật Minh Khuê xin được đưa ra câu trả lời như sau:

1. Vậy e có phải nhất thiết thành lập công ty TNHH ‎hay không? Hay chỉ cần đăng ký hộ gia đình kinh doanh?

Về việc thành lập trung tâm chăm sóc sức khỏe tại nhà cho bà mẹ và trẻ em, bạn cần tiến hành các bước để thành lập trung tâm chăm sóc sức khỏe tại Sở Y Tế nơi bạn đặt trụ sở cho việc kinh doanh của bạn. Bạn có thể tiến hành việc thành lập Hộ kinh doanh cá thể đối với hình thức trên, không nhất thiết phải thành lập Công ty TNHH nếu bạn không xuất hóa đơn và thu tiền trực tiếp tại nhà.

2. Chủ hộ kinh doanh hay người quản lý công ty có nhất thiết có đúng trình độ chuyên ‎hay không?

Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật đối với cơ sở dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà phải là người tốt nghiệp trung cấp y trở lên có chứng chỉ hành nghề và có thời gian khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 45 tháng.

Ngoài người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của cơ sở dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà, các đối tượng khác làm việc trong cơ sở dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà nếu có thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh thì phải có chứng chỉ hành nghề và chỉ được thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi công việc được phân công. Việc phân công phải phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn được ghi trong chứng chỉ hành nghề của người đó.

Chào anh chị, thưa anh chị em có một thắc mắc về vốn thành lập công ty TNHH MTV , em kinh doanh bên mặt hàng vật liệu kim khí gồm các sản phẩm như bạt dứa, lưới , cáp tời xây dưng, lô lăn sơn, đồ bảo hộ lao động ...v.v anh chị cho em hỏi với sản phẩm của em thì vốn tối thiểu thành lập công ty là bao nhiêu, em nên đang kí mã ngành kinh doanh là gì, và em phải đóng những khoản thuế gì ạ.. rất hi vọng nhận được sự giúp đỡ của anh chị ạ ! xin cảm ơn !

>> Với ngành nghề kinh doanh của bên bạn, thì mức vốn pháp định được quy định như sau:

Theo quy định tại Điều 4 Luật Doanh nghiệp thì khái niệm vốn pháp định được hiểu là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp. Điều này có nghĩa là Nhà nước sẽ đặt ra mức sàn tối thiểu về vốn đối với một số ngành nghề cụ thể và nhà đầu tư phải đáp ứng số vốn đó từ bằng hoặc lớn hơn mức mà nhà nước đặt ra thì mới được thành lập doanh nghiệp và hoạt động trong ngành nghề đó.

Theo quy định trong các Nghị định của Chính phủ, thì hiện nay ở Việt Nam, ngành nghề kinh doanh của công ty bạn không yêu cầu vốn pháp định. Như vậy, bạn có thể để một mức vốn pháp định hợp lý để hoạt động kinh doanh của bạn được phát triển thuận lợi.

Mã ngành kinh doanh bên bạn có thể áp dụng là:

4652: Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử viễn thông

4669: Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu:
Chi tiết: mua bán hóa chất (trừ hóa chất độc hại mạnh), mua bán thiết bị dùng trong phòng thí nghiệm, sản phẩm bảo hộ lao động.

4663: Bán buôn đồ ngũ kim

Chi tiết:

- Bán buôn kim khí điện máy;

- Bán buôn gỗ cây, tre, nứa;
- Bán buôn sản phẩm gỗ sơ chế;
- Bán buôn sơn và véc ni;
- Bán buôn vật liệu xây dựng như: cát, sỏi;
- Bán buôn giấy dán tường và phủ sàn;
- Bán buôn kính phẳng;
- Bán buôn đồ ngũ kim và khoá;
- Bán buôn ống nối, khớp nối và chi tiết lắp ghép khác;
- Bán buôn bình đun nước nóng;
- Bán buôn thiết bị vệ sinh như: bồn tắm, chậu rửa, bệ xí, đồ sứ vệ sinh khác;
- Bán buôn thiết bị lắp đặt vệ sinh như: ống, ống dẫn, khớp nối, vòi, cút chữ T, ống cao su,...;
- Bán buôn dụng cụ cầm tay: búa, cưa, tua vít, lô lăn sơn, bạt dứa, lưới , cáp tời xây dưng, lô lăn sơn dụng cụ cầm tay khác.

Các khoản thuế bạn phải đóng:

1. Thuế môn bài:

Mỗi năm nộp 1 lần tuỳ theo mức vốn điều lệ, đối với năm đầu tiên còn tuỳ thuộc vào thời điểm thành lập, nếu sau thời điểm 30/06 chỉ phải nộp 1/2 mức thuế theo biểu thuế của năm.

Mức thuế môn bài quy đinh theo khung như sau:

- Bậc 1: 3 triệu (Vốn đăng ký là trên 10 tỉ)

- Bậc 2: 2 triệu (Vốn đăng ký là từ 5 – 10 tỉ)

- Bậc 3: 1.5 triệu (Vốn đăng ký là từ 2 đến 5 tỉ)

- Bậc 4: 1 triệu (Vốn đăng ký là dưới 2 tỉ).

2. Thuế giá trị gia tăng:

Kê khai báo cáo và nộp thuế giá trị gia tăng của tháng trước trước ngày 20 của tháng tiếp theo.

3. Thuế thu nhập doanh nghiệp:

- Doanh nghiệp: Kê khai và nộp theo từng quý, cuối năm nộp quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm.

- Mức thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm là 25% lợi nhuận

- Ngoài ra tuỳ thuộc vào quá trình hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp có thể phát sinh những loại thuế thác nhau.

4. Thuế thu nhập cá nhân:

- Chủ doanh nghiệp và nhân viên phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của luật Thuế thu nhập cá nhân.

- Thuế thu nhập cá nhân được tính theo phương thức lũy tiến sau khi trừ đi chi phí cho phép đó là giảm trừ gia cảnh: Đối với bản thân là người nộp thuế là 4 triệu / tháng (48 triệu/ năm). Đối với người phụ thuộc là 1.6 triệu đồng/ tháng.

5. Thuế xuất nhập khẩu:

- Nếu doanh nghiệp có hoạt động liên quan đến lĩnh vực xuất nhập khẩu.

- Thuế xuất nhập khẩu được tính tùy thuộc vào các mặt hàng xuất nhập khẩu.

6. Thuế tiêu thụ đặc biệt:

- Nếu doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh liên quan đến những hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

- Thuế tiêu thụ đặc biết được đánh vào những mặt hàng hoặc dịch vụ đặc biệt như thuốc lá, rượu, ô tô.

7. Thuế sử dụng đất:

- Nếu doanh nghiệp có sử dụng hoặc kinh doanh nhà đất thì phải nộp thuế sử dụng đất.

8. Các loại thuế, và phí, lệ phí khác.

Thưa luật sư, Hiện tại em đang có ý định bán hàng trên các tuyến đường TP HCM và bán hàng về tỉnh miền tây cụ thể là em muốn bán Điện thoại di động em cần phải đăng ký thành lập công ty nội dung kinh doanh là gi và cần những giấy tờ gì để có thể đi bán lưu động được

=> Theo quy định của khoản 1 điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CPVề cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh quy định những trường hợp kinh doanh mà không bắt buộc phải tiến hành hoạt động đăng ký kinh doanh.

"1. Cá nhân hoạt động thương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động được pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác nhưng không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “thương nhân” theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại sau đây:

a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các thương nhân được phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;

b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;

c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;

d) Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ;

đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;

e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác".

Căn cứ vào quy định trên thì trong trường hợp này bạn kinh doanh lưu động, không có địa điểm kinh doanh cố định do đó bạn không phải đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên theo quy định của pháp luật về quản lý thuế thì nếu như có phát sịnh hoạt động kinh doanh thì phải nộp thuế môn bài theo hướng dẫn tại khoản 2 mục I của văn bản hợp nhất số 33/2014 của bộ tài chính.

Thưa luật sư, Có 3 người cùng hợp tác thành lập công ty TNHH, tiến hành góp vốn và thành lập hội đồng định giá và nhất trí việc định giá. Trách nhiệm của các thành viên về việc định giá không chính xác giá trị tài sản góp vốn của 1 thành viên? chênh lệch giữa giá trị tài sản góp vốn của thành viên đó đã được định giá và giá thị trường được xử lý như thế nào? => Theo quy định về định giá tài sản góp vốn:

Điều 36. Định giá tài sản góp vốn

1. Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam.

Trong trường hợp này, các thành viên tự định giá theo nguyên tắc nhất trí là phù hợp quy định pháp luật, việc định giá cao/ thấp hơn so với giá thực tế tại thời điểm góp vốn, các thành viên phải liên đới chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.

Xin chào ! Tôi đang có dự định thành lập công ty hoạt động trong lĩnh vực thể thao (tổ chức sự kiện, giải đấu thể thao, huấn luyện và đào tạo thể thao và kinh doanh dụng cụ, thời trang thể thao. Vì vậy, Minh Khuê Law có thể vui lòng tư vấn giúp tôi nên lựa chọn loại hình doanh nghiệp (Doanh nghiệp tư nhân, Cty TNHH hay Cty Cổ phần) và vốn điều lệ như thế nào cho phù hợp nhất, tiết kiệm được chi phí phát sinh nhất được không ạ. Chân thành cảm ơn !

=> Việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp là một trong những bước đầu cho việc kinh doanh của bạn. Theo đó, Doanh nghiệp được tổ chức theo nhiều loại hình khác nhau. Mỗi loại hình doanh nghiệp có đặc trưng và từ đó tạo nên những hạn chế hay lợi thế của doanh nghiệp.

Vì vậy việc lựa chọn hình thức doanh nghiệp trước khi bắt đầu công việc kinh doanh là rất quan trọng, nó có ảnh hưởng không nhỏ tới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Chúng tôi phân tích các ưu điểm, nhược điểm của từng loại hình doanh nghiệp để bạn lựa chọn sao cho phù hợp với quy mô kinh doanh của bạn. Cụ thể như sau:

1. Doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp tư nhân là một cá nhân. Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.

Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo Pháp luật của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; có toàn quyền quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của Pháp luật. Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp, thì chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Những ưu điểm, nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân.

Ưu điểm:

Do là chủ sở hữu duy nhất của doanh nghiệp nên doanh nghiệp tư nhân hoàn toàn chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp. Chế độ trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân tạo sự tin tưởng cho đối tác, khách hàng và giúp cho doanh nghiệp ít chịu sự ràng buộc chặt chẽ bởi pháp luật như các loại hình doanh nghiệp khác.

Nhược điểm:

Do không có tư cách pháp nhân nên mức độ rủi ro của chủ doanh tư nhân cao, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và của chủ doanh nghiệp chứ không giới hạn số vốn mà chủ doanh nghiệp đã đầu tư vào doanh nghiệp.

2. Công ty hợp danh

Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

- Phải có ít nhất hai thành viên hợp danh; ngoài các thành viên hợp danh, có thể có thành viên góp vốn;

- Thành viên hợp danh phải là cá nhân, có trình độ chuyên môn và uy tín nghề nghiệp và phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

- Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào Công ty.

Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Thành viên hợp danh có quyền quản lý công ty; tiến hành các hoạt động kinh doanh nhân danh công ty; cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của công ty. Thành viên góp vốn có quyền được chia lợi nhuận theo tỷ lệ được quy định tại Điều lệ công ty; không được tham gia quản lý công ty và hoạt động kinh doanh nhân danh công ty. Các thành viên hợp danh có quyền ngang nhau khi quyết định các vấn đề quản lý công ty. Những ưu điểm, nhược điểm của Công ty hợp danh.

Ưu điểm:

Ưu điểm của công ty hợp danh là kết hợp được uy tín cá nhân của nhiều người. Do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh mà công ty hợp danh dễ dàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh. Việc điều hành quản lý công ty không quá phức tạp do số lượng các thành viên ít và là những người có uy tín, tuyệt đối tin tưởng nhau.

Nhược điểm:

Hạn chế của công ty hợp danh là do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn nên mức độ rủi ro của các thành viên hợp danh là rất cao.

Loại hình công ty hợp danh được quy định trong Luật Doanh nghiệp nhưng trên thực tế loại hình doanh nghiệp này chưa phổ biến.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là một hình thức đặc biệt của công ty trách nhiệm hữu hạn. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp.

Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phiếu.

Chủ sở hữu công ty không được trực tiếp rút một phần hoặc toàn bộ số vốn đã góp vào công ty. Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn cho tổ chức hoặc cá nhân khác. Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận của công ty khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả.

Tùy thuộc quy mô và ngành, nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bao gồm: Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty và Giám đốc.

Nhìn chung, công ty trách nhiệm hữu hạn có đầy đủ các đặc thù của công ty trách nhiệm hữu hạn có ít nhất hai thành viên. Điểm khác biệt duy nhất giữa công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn có ít nhất hai thành viên là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên chỉ có một thành viên duy nhất và thành viên này có thể là một tổ chức có tư cách pháp nhân hoặc là một cá nhân.

Lợi thế của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là chủ sở hữu công ty có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty.

4. Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên

Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên là doanh nghiệp trong đó thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp. Thành viên của công ty có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên tối thiểu là hai và tối đa không vượt quá năm mươi. Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn.

Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ hai thành viên trở lên phải có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc. Công ty trách nhiệm hữu hạn có trên mười một thành viên phải có Ban kiểm soát.

Công ty trách nhiệm hữu hạn là loại hình doanh nghiệp phổ biến nhất ở Việt nam hiện nay. Những ưu, nhược điểm của loại hình Công ty TNHH hai thành viên trở lên.

Ưu điểm

- Do có tư cách pháp nhân nên các thành viên công ty chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty nên ít gây rủi ro cho người góp vốn;

- Số lượng thành viên công ty trách nhiệm không nhiều và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp;

- Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào công ty.

Nhược điểm:

- Do chế độ trách nhiệm hữu hạn nên uy tín của công ty trước đối tác, bạn hàng cũng phần nào bị ảnh hưởng;

- Công ty trách nhiệm hữu hạn chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật hơn là doanh nghiệp tư nhân hay công ty hợp danh;

- Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu.

5. Công ty cổ phần

Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết;

- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa.

Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc); đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông phải có Ban kiểm soát. Những ưu, nhược điểm của Công ty cổ phần:

Ưu điểm:

- Chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao;

- Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lịch vực, ngành nghề;

- Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty;

- Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần rất cao thông qua việc phát hành cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng có của công ty cổ phần;

- Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần.

Nhược điểm: Bên cạnh những lợi thế nêu trên, loại hình công ty cổ phần cũng có những hạn chế nhất định như.

- Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích;

- Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, Kế toán.

Chào anh/ chị: Em muốn tìm hiểu về các loại thuế khi đầu tư phát triển BĐS, sếp em là người Trung quốc, đang muốn thành lập công ty về BĐS, nhưng hoàn toàn không hiểu về các loại thuế từ giai đoạn thuê đất xây dự án đến khi dự án xây xong và bán ra. làm phiền anh chị cung cấp cho em danh sách các loại thuế phí được không ạ. Em cảm ơn

=> Theo chúng tôi được hiểu, công ty bạn là công ty thành lập 100% vốn nước ngoài kinh doanh trong lĩnh vực bất động sản có quy định vốn pháp định tối thiểu là 20 tỷ đồng. Các loại thuế đối với công ty 100% vốn nước ngoài như sau:

- Đăng ký thuế:

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, Doanh nghiệp phải đăng ký mã số thuế trong tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở;

- Thuê môn bài:

+ Doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế môn bài trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc chấm nhất là ngày cuối cùng của tháng kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế. Nộp thuế môn bài ở Kho bạc Nhà nước;

+ Căn cứ theo quy định tại Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC thì: Thời hạn nộp thuế môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 1 của năm kế tiếp. Trường hợp người nộp thuế mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

- Thuế Giá trị gia tăng:

+ Theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 151/2014/TT-BTC, doanh nghiệp mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh việc khai thuế giá trị gia tăng được thực hiện theo Quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để thực hiện khai thuế giá trị gia tăng theo tháng hay theo quý.

+ Doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT trước ngày 30 của tháng đầu tiên của Quý liền trước.

+ Nếu phát sinh tiền thuế GTGT phải nộp thì hạn nộp tiền cũng là hạn nộp của tờ khai.

- Kê khai và nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp tạm tính:

+ Doanh nghiệp phải nộp tờ khai Thuế TNDN tạm tính theo quý (03 tháng/quý)

+ Hạn nộp là trong tháng đầu tiên của quý tiếp theo.

VD: Doanh nghiệp ty thuế thu nhập doanh nghiệp cho quý IV năm 2013 (từ Tháng 10 - tháng 12/2013), hạn nộp là trong tháng 1/2014.

+ Nếu Quý công ty phát sinh thuế thì thời hạn nộp thuế nộp theo hạn nộp tờ khai.

- Thuế Thu nhập cá nhân:

+ Doanh nghiệp phải tiến hành đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân cho người lao động theo quy định.

+ Theo quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC, doanh nghiệp nộp hồ sơ thuế thu nhập cá nhân theo các hình thức: theo tháng, theo quý.

+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

+ Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp tờ khai thuế tháng, quý.

- Báo cáo tài chính:

+ Theo quy định tại Nghị định số: 155/2013/NĐ-CP Quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp báo cáo tài chính hàng năm.

+ Hạn nộp chậm nhất là ngày 31/03 của năm kinh doanh tiếp theo.

+ Doanh nghiệp có thể bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không nộp báo cáo tài chính đúng thời hạn quy định (Điều 29 Nghị định số: 155/2013/NĐ-CP Quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư).

Xin quý công ty tư vấn về việc thành lập công ty tư nhân kinh doanh: Lĩnh vực tư vấn lắp đặt thiết bị điện và nước. Lĩnh vực vật tư nông nghiệp và thuỷ sản. Lĩnh vực vật liệu xây dựng cơ bản. Vậy xin cho ý kiến tư vấn phải cần số vốn là bao nhiêu là đủ để thành lập công ty tư nhân trước khi đi vào hoạt động ? Cảm ơn!

=> Với các ngành nghề kinh doanh: Lĩnh vực tư vấn lắp đặt thiết bị điện và nước, Lĩnh vực vật tư nông nghiệp và thuỷ sản, Lĩnh vực vật liệu xây dựng cơ bản của công ty bạn không yêu cầu mức vốn pháp định tối thiểu. Như vậy, bạn có thể tùy vào quy mô kinh doanh của công ty bạn để thành lập công ty tư nhân trước khi đi vào hoạt động.

>> Xem thêm:  Dịch vụ thành lập doanh nghiệp, tư vấn thành lập công ty nhanh tại Hà Nội

4. Có cần thành lập công ty TNHH một thành viên không ?

Dear luật Minh Khuê Tôi có 1 trang web bán hàng kristy.vn nay muốn bán hàng tam thất trên các trang mạng như muachung, ... Yêu cầu phải có giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm , nên tôi đang cân nhắc thành lập công ty TNHH1 thành viên hoặc doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh, tôi bán tam thất toàn quốc.

Quý công ty báo giá và tư vấn giúp tôi. Ngoài ra tôi còn muốn xin giấy nguồn gốc xuất xứ sản phẩm, cho hỏi có cần thiết ko?

Trân trọng cảm ơn.

Người gửi: Hưng

Có cần thành lập công ty TNHH một thành viên không ?

Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 34 Luật an toàn thực phẩm 2010 quy định về Đối tượng, điều kiện cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm như sau:

"1. Cơ sở được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm phù hợp với từng loại hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định tại Chương IV của Luật này;

b) Có đăng ký ngành, nghề kinh doanh thực phẩm trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

2. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi không đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Chính phủ quy định cụ thể đối tượng không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm."

Điều 52 Nghị định 52/2013/NĐ-CP về thương mại điện tử quy định về Điều kiện thiết lập website thương mại điện tử bán hàng như sau:

"Các thương nhân, tổ chức, cá nhân được thiết lập website thương mại điện tử bán hàng nếu đáp ứng các điều kiện sau:

1. Là thương nhân, tổ chức có chức năng, nhiệm vụ phù hợp hoặc cá nhân đã được cấp mã số thuế cá nhân.

2. Có website với tên miền hợp lệ và tuân thủ các quy định về quản lý thông tin trên Internet.

3. Đã thông báo với Bộ Công Thương về việc thiết lập website thương mại điện tử bán hàng theo quy định tại Điều 53 Nghị định này."

Theo như bạn trình bày thì bạn đang muốn kinh doanh mặt hàng là củ tam thất thông qua hình thức bán hàng qua mạng là website của bạn và các website bán hàng qua mạng khác. Kinh doanh củ tam thất là thực phẩm thuộc đối tượng cần phải xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Điều kiện để thiết lập website thương mại điện tử bán hàng là tổ chức có chức năng kinh doanh ngành nghề Cổng thông tin. Như vậy, bạn có thể lập một doanh nghiệp và đăng ký các ngành nghề kinh doanh. Trong đó quan trọng nhất là cần có ngành nghề kinh doanh thực phẩm và ngành nghề cổng thông tin. Bạn có thể lựa chọn giữa việc thành lập doanh nghiệp theo các loại hình như: Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty cổ phần. Trong đó, công ty TNHH 1 thành viên là loại hình doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức đơn giản nhất.

Câu hỏi của bạn về việc có cần thiết phải xin giấy nguồn gôc xuất xứ sản phẩm không, chúng tôi xin được trả lời như sau.

Điều 3 Nghị định số 19/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hoá quy định về giải thích từ ngữ như sau:

"Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Xuất xứ hàng hóa” là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hóa trong trường hợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất ra hàng hóa đó.
2. "Quy tắc xuất xứ ưu đãi" là các quy định về xuất xứ áp dụng cho hàng hóa có thoả thuận ưu đãi về thuế quan và ưu đãi về phi thuế quan.
3. "Quy tắc xuất xứ không ưu đãi" là các quy định về xuất xứ áp dụng cho hàng hóa ngoài quy định tại khoản 2 Điều này và trong các trường hợp áp dụng các biện pháp thương mại không ưu đãi về đối xử tối huệ quốc, chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ, hạn chế số lượng hay hạn ngạch thuế quan, mua sắm chính phủ và thống kê thương mại.
4. "Giấy chứng nhận xuất xứ" là văn bản do tổ chức thuộc quốc gia hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hoá cấp dựa trên những quy định và yêu cầu liên quan về xuất xứ, chỉ rõ nguồn gốc xuất xứ của hàng hoá đó. "

Như vậy có thể hiểu việc xin cấp Giấy chứng nhận xuất xứ chỉ áp dụng trong trường hợp chủ hàng có nhu cầu nhập khẩu hoặc xuất khẩu hàng hóa sang một nước khác. Nếu như hàng hóa của bạn có nguồn gốc tại Việt Nam và chỉ lưu hành trong nước thì việc xin cấp Giấy chứng nhận xuất xứ là không cần thiết.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã lựa chọn công ty Luật Minh Khuê!

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn thành lập công ty

5. Thủ tục thành lập công ty cổ phần theo luật doanh nghiệp ?

Luật Minh Khuê tư vấn Thủ tục thành lập công ty cổ phần theo luật doanh nghiệp và các vấn đề pháp lý liên quan:

Trả lời:

Dựa theo nhu cầu thành lập doanh nghiệp của cá nhân, tổ chức và dựa theo số vốn, thành viên góp vốn để đưa ra loại hình doanh nghiệp phù hợp.

Hiện nay Luật doanh nghiệp năm 2020 đưa các loại hình doanh nghiệp bao gồm: Công ty TNHH, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh và Công ty tư nhân. Mỗi loại hình đều có những ưu nhược điểm khác nhau. Dưới đây, là hồ sơ thành lập các loại hình doanh nghiệp nêu trên.

Điều 21. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân (Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp)

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Bản sao hợp lệ của một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ doanh nghiệp tư nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này.

Điều 22. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và công ty hợp danh ( Nghị định 78/2015/NĐ-CP )

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức.

4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

a) Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thành lập doanh nghiệp là tổ chức;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 23. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối vơi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên ( Nghị định 78/2015/NĐ-CP )

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 78 Luật doanh nghiệp

Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của từng đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 78 Luật doanh nghiệp.

4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

a) Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;

b) Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và cácvăn bản hướng dẫn thi hành.

5. Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.

Điều 26. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp1. Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây:a) Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh;b) Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính;c) Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

2. Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử bao gồm các dữ liệu theo quy định của Luật này và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy.

3. Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

4. Tài khoản đăng ký kinh doanh là tài khoản được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cấp cho cá nhân để thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử. Cá nhân được cấp tài khoản đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký để được cấp và việc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

Lưu ý: Với trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài muốn thực hiện thành lập công ty tại VN, sẽ phải tiến hành thực hiện cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định tại Điều 22. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế ( Luật đầu tư năm 2014 )

Điều 22. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

1. Nhà đầu tư được thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật. Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật này và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư thông qua tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp hoặc đầu tư theo hợp đồng.

3. Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp sau đây:

a) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

b) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;

c) Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Kinh doanh dịch vụ du lịch:

Dịch vụ du lịch là việc cung cấp các dịch vụ về lữ hành, vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, thông tin, hướng dẫn và những dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch.

Ngành nghề kinh doanh du lịch:

79

Hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch

791

Hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch

7911

79110

Đại lý du lịch

7912

79120

Điều hành tua du lịch

792

7920

79200

Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch

Dựa theo dịch vụ du lịch bạn muốn kinh doanh mà có những điều kiện kinh doanh khác nhau, mọi điều kiện bạn tham khảo Luật du lịch năm 2005

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp​ - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty