1. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

Xin chào Công ty Luật Minh Khuê, xin cho tôi hỏi: Theo quy định của pháp luật hiện hành thì những trường hợp nào được chấm dứt hợp đồng lao động? Tôi đang vướng mắc để giải quyết vấn đề của nhân sự ?
Mong sớm nhận được hồi đáp từ quý công ty. Trân trọng cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại Điều 36 Bộ luật Lao động năm 2012 quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động, cụ thể:

- Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp khi người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn mà hết hạn hợp đồng lao động thì được gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ.

- Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

- Người sử dụng lao động và người lao động thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

- Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định.

- Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

- Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

- Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

- Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.

- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

- Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

Trong đó, người lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau:

+ Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

+ Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

+ Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

+ Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

+ Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

+ Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

+ Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

Người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau:

+ Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

+ Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

+ Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

+ Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau khi hết thời hạn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về yêu cầu của bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Lao động về chấm dứt hợp đồng, gọi: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà hợp pháp mới 2020 ?

2. Chấm dứt hợp đồng lao động có được bảo lưu thời gian tham gia BHXH ?

Thưa Luật sư. Tôi năm nay 54 tuổi, tham gia bảo hiểm bắt buộc từ năm 1980, nhưng không liên tục, đến nay đã đóng BHXH được 33 năm 2 tháng. Hiện nay Tôi đang công tác tại công ty cổ phần có vốn nhà nước. Tôi muốn xin nghỉ bảo lưu chờ đủ tuổi để về hưu có được không? cần phải có hồ sơ, thủ tục gì?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 tại khoản 4, Điều 36 quy định về trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.

Điều 187. Tuổi nghỉ hưu

1. Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi.

2. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo thuộc danh mục do Chính phủ quy định có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn so với quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, người lao động làm công tác quản lý và một số trường hợp đặc biệt khác có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 năm so với quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Như vậy, bạn không thể chấm dứt hợp đồng theo trường hợp này, quý khách hàng căn cứ vào Điều 36, Điều 37 Bộ luật lao động để thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

Sau khi thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động, quý khách hàng chờ đến khi đủ tuổi hưởng hưu trí để hưởng chế độ hưu trí.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Hướng dẫn cách thức chấm dứt hợp đồng lao động ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Quy định về chế độ nghỉ việc riêng không hưởng lương trong thời gian thử việc ?

3. Nghĩa vụ khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là gì ?

Chào luật sư ! Tôi muốn hỏi luật sư một việc như sau: Tôi được Phòng giáo dục huyện quyết định phân công làm nhân viên Thiết bị trường Tiểu học từ ngày 4 tháng 1 năm 2010 với hợp đồng 3 tháng. Đến ngày 1/4/2010 tôi ký hợp đồng thời giạn là 1 năm. Và cứ thế ký hợp đồng như sau: 1-4/2010 - 1/4/2011; 1/4/2011- 1/4/2012; 1/4/2012 - 1/4/2013; 1/4/2013 - 1/4/2014; 1/4/2014 - 1/4/2015 ; 1/4/2015 - 31/12/2015; 1/1/2016 / 30/6/2016;
Và mới nhất đây là 1/7/2016 - 31/12/2016. Tôi đã nhận lương tháng 8/2016. Trong thời gian qua, tôi hợp đồng với phòng giáo dục theo hợp đồng (ngoài quỹ lương). Tôi được tham gia BHXH đầy đủ, chỉ có 3 tháng đầu tiên là không có BHTN. Vậy bây giờ tôi muốn nghỉ việc thì tôi nên làm những gì để có lợi cho mình nhất. Vì tôi có đọc qua 1 số trang luật thì thấy có nói rằng nếu báo nghỉ việc muộn quá số ngày quy định thì bị phạt hay gì đó, hoặc là không được hưởng trợ cấp thất nghiệp. Có ý kiến cho rằng, cứ không đi làm, lúc đó cơ quan sẽ sa thải mình, thì mình sẽ không bị phạt mà còn được hưởng đầy đủ quyền lợi BHXH. Vậy mong luật sư giải đáp giúp tôi những thắc mắc và tư vấn cho tôi với ?
Tôi xin cảm ơn ! Chúc các luật sư mạnh khỏe và công tác tốt!

Trả lời:

Căn cứ vào điều 37 của Bộ luật Lao động năm 2012 quy định về những trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp thì trường hợp của bạn là chấm dứt hợp đồng lao động, chưa có lý do chính đáng. Do đó bạn không thuộc một trong các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp, nếu không được người sử dụng lao động đồng ý chấm dứt hợp đồng thì việc chấm dứt hợp đồng của bạn là trái pháp luật quy định tại điều 41 của bộ luật lao động.

Do đó, xác định được nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật như sau:

"Điều 43. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này."

Như vậy, trong trường hợp của bạn bạn muốn có lợi nhất khi bạn nghỉ việc bạn nên báo trước cho người sử dụng lao động trước 30- 45 ngày đối với hợp đồng lao động. Nếu bạn chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật và vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì khi nghỉ việc bạn sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động, đồng thời phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước, do đó ý kiến bạn nghe được là hoàn toàn không có cơ sở.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Hỏi về hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hợp đồng thử việc ?

4. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động cần báo trước bao lâu ?

Thưa luật sư, Tôi đang có việc gia đình và cần phải nghĩ việc gấp để về quê nhưng cty không giải quyết vấn đề nghỉ việc mà bắt buộc phải làm hết 45ngày mới được phép nghỉ việc, vậy nếu tôi nghỉ mà không có sự chấp thuận của cty thì bhxh của tôi có được giải quyết hoàn trả để tôi rút tiền BHXH hay không ?

>> Luật sư tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Bộ luật Lao động 2012 quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động. Theo đó, bạn có quyền đơn phương chấm dứt nếu bản thân có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục công việc nhưng phải đảm bảo thời gian báo trước cho người sử dụng. Thời gian báo trước này sẽ tùy thuộc vào loại hợp đồng mà bạn đang làm việc.

Nếu bạn không đảm bảo sẽ được coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật và có nghĩa vụ sau:

"Điều 43. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Nếu vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này."

Về việc chốt sổ bảo hiểm, sau khi bạn chấm dứt hợp đồng lao động và hoàn thành các nghĩa vụ đối với người sử dụng lao động, bạn sẽ được trả lại sổ bảo hiểm xã hội.

>> Bài viết tham khảo thêm: Luật sư tư vấn pháp luật lĩnh vực luật lao động

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Trong thời gian thử việc có phải đóng thuế thu nhập cá nhân không ?