1. Các trường hợp không được chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Theo quy định của Luật lao động mới nhất thì người sử dụng lao động không được chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động trong trường hợp nào?
Cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Theo quy định của Bộ luật lao động thì người sử dụng lao động sẽ không được phép chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động trong trường hợp sau:

Điều 37. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.

2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.

3. Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Khoản bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động được quy định như thế nào?

2. Người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động khi người lao động kết hôn ?

Anh/chị tư vấn giúp em tình huống này với ạ: Vừa tốt nghiệp một trường CĐSP của tỉnh, Lan được một trường THCS A trên địa bàn huyện tuyển dụng vào dạy hợp đồng theo đúng chuyên ngành đào tạo. Vui mừng vì được đi làm ngay, Lan đã không ngần ngại kí vào bản "Hợp đồng lao động" do trường soạn thảo, trong đó có điều khoản: 3.2 " Trong hai năm đầu không được sinh con".
Sau 3 tháng vào dạy hợp đồng, Lan lấy chồng và không lâu sau mang thai. Biết chuyện, hiệu trưởng trường THCS A đã đưa bản hợp đồng lao động đã kí kết ra và tuyên bố chấm dứt hợp đồng lao động với Lan vì cô đã vi phạm hợp đồng. Vậy quyết định của hiệu trưởng như vậy có đúng không ạ?
Xin cảm ơn!

Các trường hợp không được chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động ?

Luật sư tư vấn luật lao động gọi : 1900.6162

Luật sư tư vấn:

1. Việc nhà trường chấm dứt hợp đồng lao động với Lan trong trường hợp trên là sai. Bởi vì:

Tại mục 3 Điều 155 Bộ luật lao động 2019 quy định:

Điều 137. Bảo vệ thai sản

1. Người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong trường hợp sau đây:

a) Mang thai từ tháng thứ 07 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;

b) Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp được người lao động đồng ý.

2. Lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai và có thông báo cho người sử dụng lao động biết thì được người sử dụng lao động chuyển sang làm công việc nhẹ hơn, an toàn hơn hoặc giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

3. Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết hoặc người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

Trường hợp hợp đồng lao động hết hạn trong thời gian lao động nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì được ưu tiên giao kết hợp đồng lao động mới.

4. Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút, trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Điều khoản ghi trong hợp đồng lao động giữa chị Lan và nhà trường: “Trong thời hạn 2 năm kể từ ngày bắt đầu làm việc, người lao động không được lấy chồng và sinh con” là sai và không có giá trị thực hiện, vì nội dung này không thuộc phạm vi quan hệ lao động. Mặt khác, điều khoản này đã hạn chế quyền kết hôn, quyền sinh con của người phụ nữ.

Tại mục 3 Điều 50 “Hợp đồng lao động vô hiệu” trong Bộ Luật Lao động quy định: “Trong trường hợp một phần hoặc toàn bộ nội dung của hợp đồng lao động quy định quyền lợi của người lao động thấp hơn quy định trong pháp luật về lao động, nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể đang áp dụng hoặc nội dung của hợp đồng lao động hạn chế các quyền khác của người lao động thì một phần hoặc toàn bộ nội dung đó bị vô hiệu”.

Tại mục 1 Điều 51 “Thẩm quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu” trong Bộ Luật Lao động quy định: “Thanh tra lao động, Tòa án nhân dân có quyền tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu”.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Hợp đồng lao động vô hiệu trong trường hợp nào ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật lao động bảo hiểm qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  10 điểm mới về hợp đồng lao động có hiệu lực từ 01/01/2021

3. Tư vấn thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ?

Thưa luật sư: em có vấn đề khúc mắc xíu, em muốn xin được tư vấn. Ba em vô làm công nhân đường sắt tính đến là hơn 30 năm rồi. tháng 7/2016 là ba em về hưu. Nhưng năm 2014 ba em có làm đơn xin nghỉ việc, nhưng công ty không thấy giải quyết gì hết trơn. Qua năm 2015 công ty có giải quyết cho gần 50 công nhân nhưng cũng không có ba em, tháng 11 vừa rồi ba em có nộp thêm lá đơn thứ 2 nhưng đã 2 tháng rồi không thấy công ty liên lạc.

Dự định sau 45 ngày nộp đơn, ba em xuống công ty bàn giao với báo nghỉ việc. Theo luật thì công ty có giải quyết cho ba em nghỉ việc không ạ? khi kết thúc hợp đồng ba em sẽ được nhận những khoản tiền gì ạ?

Em xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn thủ tục đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến, gọi:1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo như bạn trình bày, đến tháng 7/2016 ba bạn đủ tuổi nghỉ hưu nhưng đến năm 2014 đã nộp đơn xin thôi việc nhưng chưa được giải quyết. đến năm 2015 ba bạn tiếp tục gửi đơn và báo trước 45 ngày làm thủ tục thôi việc. Như vậy ba bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Căn cứ vào Bộ luật lao động 2019 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật Lao động

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Nếu ba của bạn có những lý do trên thì ba bạn có quyền đơn phương chấm dứt hợ đồng nhưng phải thực hiện nghĩa vụ thông báo trước 45 ngày cho người sử dụng lao động. Sau 45 ngày thông báo thì ba bạn có quyền nghỉ việc, khi ba ban đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật thì ba bạn vẫn được hưởng các trợ cấp và bảo hiểm như bình thường.

Các khoản tiền ba bạn được hưởng:

Thứ nhất là công phải có trách nhiệm thanh toán hết lương cho ba bạn, trả và chốt sổ bảo hiểm cho bố bạn.

Thứ hai là công ty phải chi trả trợ cấp thôi việc cho bạn trong thời gian thực tế mà ba bạn làm việc ở công ty trừ đi thời gian công ty đã đóng bảo hiểm thất nghiệp cho ba bạn.

Thứ ba về bảo hiểm xã hội thì ba bạn có thể được hưởng lương hưu hàng tháng nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

Điều 54. Điều kiện hưởng lương hưu

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động;

b) Đủ tuổi theo quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;

c) Người lao động có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người lao động quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

d) Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Công an nhân dân, Luật Cơ yếu, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có quy định khác;

b) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;

c) Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.

3. Lao động nữ là cán bộ, công chức cấp xã hoặc là người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động thì được hưởng lương hưu.

Trường hợp mà ba bạn đã đủ số năm đóng bảo hiểm mà chưa đủ tuổi hưởng lương hưu thì bố bạn phải chờ đến khi đủ tuổi hưởng lương hưu để được hưởng lương hưu hàng tháng hoặc làm thủ tục hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần sau một năm chấm dứt hợp đồng

>> Tham khảo bài viết liên quan: Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Bồi thường chi phí đào tạo khi chấm dứt hợp đồng lao động được xác định như thế nào ?

4. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật có được hưởng trợ cấp gì không ?

Xin chào luật sư. Xin cho em hỏi: e là giáo viên, đang tập sự ở trường trung học cơ sở, khoảng 1 tháng nữa là em kí hợp đồng biên chế,. Nhưng bây giờ e muốn đăng kí thi tuyển viên chức ở một trường khác gần nhà. Luật sư cho em hỏi rằng nếu em thi đậu vào trường sau mà lỡ kí hợp đồng biên chế với trường cũ rồi, thì em qua trường mới dạy sau này có được vào biên chế hay không? Còn trường hợp khi e vẫn còn tập sự ơr trường cũ mà e được tuyển dụng ở trường mới thì e nghỉ làm ở trường cũ mà qua trường mới làm có sao không ?

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật có được hưởng trợ cấp gì không ?

Trả lời:

Các trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái quy định của pháp luật. Thủ tục và trình tự thực hiện. Quyền lợi không được hưởng. Các vấn đề pháp lý liên quan:

Căn cứ quy định tại Luật viên chức năm 2010 quy định như sau:

" Điều 27. Chế độ tập sự

1. Người trúng tuyển viên chức phải thực hiện chế độ tập sự, trừ trường hợp đã có thời gian từ đủ 12 tháng trở lên thực hiện chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụng.

2. Thời gian tập sự từ 03 tháng đến 12 tháng và phải được quy định trong hợp đồng làm việc.

3. Chính phủ quy định chi tiết chế độ tập sự".

- Câu trả lời 1: Trường hợp nếu bạn thì đỗ vào trường sau mà lỡ ký hợp đồng biên chế với trường cũ rồi, khi qua trường mới dạy thì bạn có thể được xét vào biên chế luôn nếu trước đó bạn đã tập sự ở trường trung học cơ sở đủ 12 tháng và chứng minh việc thực hiện tập sự nói trên.

- Câu trả lời 2: Nếu bạn chưa hoàn thành tập sự ở trường cũ mà chuyển sang làm việc ở trường mới thì bạn lại phải thực hiện hơp đồng tập sự 12 tháng mới được vào biên chế chính thức.

Em chào anh. Anh cho e hỏi. Em là công nhân lao đông phổ thông. Khi em viết đơn xin nghỉ việc ở công ty. Nhưng công ty chỉ trả lương cho em 70% . em không làm sai quy định gì hết. Nhưng nghỉ làm là chỉ trả 70% lương. Như vậy công ty có sai quy định pháp luật không ạ ? em xin cảm ơn

Vấn đề này phụ thuộc vào việc bạn ký kết hợp đồng lao động xác định thời hạn hay hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

- Nếu là hợp đồng xác định thời hạn thì bạn phải thông báo nghỉ việc trước 30 ngày cho người sử dụng lao động

- Nếu là hợp đồng lao động không xác định thời hạn thì bạn phải thông báo với người sử dụng lao động biết trước 45 ngày.

Trường hợp bạn vi phạm quy định về thời hạn báo trước sẽ bị trừ một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước theo quy định của Bộ luật lao động năm 2019

Vấn đề công ty không trả đủ bạn 100% số lương thì bạn có quyền làm đơn khiếu nại lên Ban giám đốc công ty yêu cầu công ty trả lời vấn đề này.

Gửi luật sư tư vấn giúp trường hợp của e. E xin nghi co viet đơn nghỉ việc 1 tháng 7. e có xin trong đơn yêu cầu cty sắp xếp cho nghỉ trc thời hạn. Trưởng bộ phận e đồng ý cho phép làm đến hết 23/7. chuyển đơn hành chánh.. hành chánh ký duyệt đơn. e làm việc đến hết 23 và nghỉ. có ký bàn giao các giấy tờ nhu yêu cầu. Đến 29/4 cty đt và báo e phải quay lại làm việc với lý do giám đốc chua duyệt đơn. và giờ gđ duyệt đơn phải làm tiếp tục đến 29/8 mới được nghỉ và bắt phải bàn giao thêm 1 số vấn đề nữa. Luật sư tư vấn giúp e nghỉ như vậy là đúng luật hay không? Cty có nhấn mạnh. nếu e ko quay lại làm thì ko giải quyết các chế độ cho e ? Luật sư tư vấn giúp e. Em cảm ơn ạ

Trường hợp này việc giám đốc chưa duyệt đơn mà bên Trưởng bộ phận nhân sự đã ký duyệt đơn cho phép bạn nghỉ. Lỗi trong trường hợp này thuộc về bên người sử dụng lao động, do đó, giám đốc không có quyền yêu cầu bạn phải thực hiện hợp đồng tiếp đến ngày 29/8. Trường hợp này bạn có quyền khiếu nại lên Ban giám đốc công ty yêu cầu thanh toán các chế độ và quyền lợi cho bạn bình thường theo quy định của pháp luật.

Chồng em ký hợp đồng với hãng taxi Sao Ha Noi Bắc ninh từ năm 2014. Tuy nhiên hiện nay do sức khỏe của chồng em không được tốt nên muốn nghỉ việc tại đây. chồng em đã đóng hết tiền mua xe cho công ty, nhưng công ty không cho chấm dứt hợp đồng, nói là phải nộp phạt. chồng em chấp nhận nộp phạt nhưng công ty cũng không cho chấm dút hợp đồng, nói là hết 4 năm mới được. cho em hỏi, công ty làm như vậy có đúng không? chúng em muốn chấm dứt hợp đồng đơn phương có được không? và phải làm như thế nào? em mong được tư vấn/xin cảm ơn.

Trường hợp này nếu như hợp đồng lao động giữa chồng bạn với cong ty là 4 năm thì việc chấm dứt hợp đồng của bạn là vi phạm hợp đồng. Tuy nhiên, nếu sức khỏe chồng bạn nếu trừ trường hợp sau thì sẽ được đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không vi phạm pháp luật.

Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Nếu như không thuộc trường hợp trên và công ty không cho phép chồng bạn nghỉ việc thì bạn chỉ cần nộp tiền bồi thường chấm dứt hợp đồng trước thời hạn là có quyền nghỉ mà bên công ty không có quyền ngăn cản.

Mong luật sư tư vấn giúp cháu! Cháu vừa vào làm việc tại một trường cao đẳng, vẫn chưa phải nhân viên chính thức, ký hợp đồng 12 tháng với mức lương 2,000,000 Cháu mới làm việc được hơn 1 tháng, nay cháu xin được việc ở một công ty đúng chuyên ngành cháu đã học và muốn nghỉ việc ở trường học đó thì có phải bồi thường tiền vi phạm hợp đồng k và số tiền là bao nhiêu ạ? Và lý do của cháu có phù hợp để đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà k phải bồi thường k ạ? Mong luật sư tư vấn sớm giúp cháu, cháu đang cần lời tư vấn của các vị luật sư gấp lắm ạ! Cháu xin chân thành cảm ơn ạ! Đã gửi từ iPhone của tôi

Vân đề bồi thường tiền vi phạm hợp đồng là do hai bên thỏa thuận. Để đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không phải bồi thường thì phải thuộc các trường hợp sau:

"

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

" Trường hợp của bạn không thuộc trường hợp được đơn phương mà không phải bồi thường.

5. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm?

nếu thời gian chuyển ca chính là ngày nghỉ hàng tuần của bạn thì bạn mới được nghỉ bù thêm 1 ngày theo quy định của pháp luật lao động. Nếu đó không phải là ngày nghỉ hàng tuần thì công ty bạn làm như vậy là đúng quy định hiện hành. Bạn có thể tham khảo thêm Khoản 5 Điều 25 Nghị định 05/2015/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 8 Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH để bảo vệ quyền lợi của mình về chế độ tiề lương trong những ngày này như sau:

  • Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm

Người lao động làm thêm giờ vàongày lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết. Người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ bù khi ngày lễ, tết trùng vào ngàynghỉ hằng tuần được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần.

  • Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm

Trả lương khi người lao động làm thêm giờ vào ban đêm theo quy định tại Khoản 4 Điều 25 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP được quy định như sau:

Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian, tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm được tính như sau:

Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm

=

Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường

x

Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300%

+

Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường

x

Mức ít nhất 30%

+ 20% x

Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương

x

Số giờ làm thêm vào ban đêm

Trong đó:

  • Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường được xác định này;
  • Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương được xác định như sau:

- Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường, được tính ít nhất bằng 100% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường đối với trường hợp người lao động không làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm); ít nhất bằng 150% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường đối với trường hợp người lao động có làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm).

- Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày nghỉ hằng tuần, được tính ít nhất bằng 200% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường.

- Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, được tính ít nhất bằng 300% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận luật sư Lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn về việc ra quyết định chấm dứt hợp đồng lao động hay quyết định cho về hưu ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: 13 trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động áp dụng từ 2021?

Trả lời:

1. Hết hạn hợp đồng lao động (HĐLĐ), trừ trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 177 BLLĐ 2019.

2. Đã hoàn thành công việc theo HĐLĐ.

3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ.

4. NLĐ bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong HĐLĐ theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

5. NLĐ là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. NLĐ chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

7. Người sử dụng lao động (NSDLĐ) là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. NSDLĐ không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

8. NLĐ bị xử lý kỷ luật sa thải.

9. NLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ theo quy định tại Điều 35 BLLĐ 2019.

10. NSDLĐ đơn phương chấm dứt HĐLĐ theo quy định tại Điều 36 BLLĐ 2019.

11. NSDLĐ cho NLĐ thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 BLLĐ 2019.

12. Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với NLĐ là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

13. Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong HĐLĐ mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

Câu hỏi: Chính sách bảo vệ thai sản đối với lao động nữ?

Trả lời:

1. Người sử dụng lao động (NSDLĐ) không được sử dụng NLĐ làm việc ban đêm, làm thêm giờ và đi công tác xa trong trường hợp sau đây:

+ Mang thai từ tháng thứ 7 hoặc từ tháng thứ 06 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo;

3). NSDLĐ không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với NLĐ vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp:

- NSDLĐ là cá nhân:

+Chết;

+ Bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự;

+ Bị Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết;

- NSDLĐ không phải là cá nhân:

+ Chấm dứt hoạt động;

+ Bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

+ Đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp được NLĐ đồng ý.

2. Lao động nữ làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm nghề, công việc có ảnh hưởng xấu tới chức năng sinh sản và nuôi con khi mang thai và có thông báo cho NSDLĐ biết thì được NSDLĐ chuyển sang làm công việc nhẹ hơn, an toàn hơn hoặc giảm bớt 01 giờ làm việc hằng ngày mà không bị cắt giảm tiền lương và quyền, lợi ích cho đến hết thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Trường hợp hợp đồng lao động hết hạn trong thời gian lao động nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì được ưu tiên giao kết hợp đồng lao động mới.

4. Lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút, trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.

Câu hỏi: Trình tự chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động hợp pháp?

Trả lời:

Thứ nhất, người sử dụng lao động cần tuân thủ quy định của luật lao động về thời hạn báo trước cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng.

Thứ hai, người sử dụng lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên. Căn cứ theo Khoản 2 Điều 47 “Bộ luật lao động 2019”, thời gian để hai bên thực hiện trách nhiệm thanh toán là 7 ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động. Tuy nhiên, đối với những trường hợp đặc biệt, hai bên có thể kéo dài thời gian này nhưng không được quá 30 ngày.

Thứ ba, người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động.