1. Trường hợp nào kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng?
Quy trình kiểm toán các vụ việc có dấu hiệu tham nhũng đã được công bố theo Quyết định 07/2023/QĐ-KTNN ngày 16/5/2023 của Kiểm toán nhà nước. Mục tiêu của quy trình này là tăng cường khả năng phát hiện, xác minh và làm rõ các vụ việc có dấu hiệu tham nhũng trong quá trình kiểm toán, để sau đó có thể xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất xử lý theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng, luật kiểm toán nhà nước, bộ luật tố tụng hình sự và các quy định pháp luật khác liên quan.
Ngoài ra, quy trình cũng nhằm đảm bảo sự thống nhất trong việc tổ chức và quản lý hoạt động kiểm toán, cũng như kiểm soát chất lượng kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, đoàn kiểm toán và các thành viên của đoàn. Đồng thời, quy trình cung cấp căn cứ để tổ chức thực hiện các bước công việc khi phát hiện vụ việc có dấu hiệu tham nhũng trong quá trình kiểm toán.
Các trường hợp kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng theo quy trình của Kiểm toán nhà nước, như được quy định tại Điều 6 của Quyết định 07/2023/QĐ-KTNN, bao gồm:
- Vụ việc có dấu hiệu tham nhũng được liệt kê trong Kế hoạch kiểm toán năm hoặc Kế hoạch kiểm toán bổ sung của Kiểm toán nhà nước.
- Vụ việc có dấu hiệu tham nhũng thuộc nội dung và phạm vi kiểm toán được xác định trong Kế hoạch kiểm toán năm hoặc Kế hoạch kiểm toán bổ sung.
- Vụ việc có dấu hiệu tham nhũng liên quan đến một cuộc kiểm toán đang trong quá trình thực hiện, và được quyết định tách ra để thành một cuộc kiểm toán riêng bởi Tổng Kiểm toán nhà nước.
Ngoài ra, trong quá trình thực hiện các cuộc kiểm toán theo quy định, nếu phát hiện các bằng chứng kiểm toán nghi ngờ về dấu hiệu tham nhũng hoặc tội phạm, đoàn kiểm toán và các thành viên của đoàn phải tuân thủ các bước quy định trong Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 07/2023/QĐ-KTNN.
2. Quy trình kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng
Quy trình kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng quy định trình tự, thủ tục tiến hành kiểm toán, việc xác minh, làm rõ vụ việc có dấu hiệu tham nhũng được phát hiện trong quá trình kiểm toán.
Quy trình được phân thành ba bước cụ thể như sau:
- Bước 1: Phát hiện vụ việc có dấu hiệu tham nhũng
- Bước 2: Xác minh và làm rõ vụ việc có dấu hiệu tham nhũng
- Bước 3: Xử lý vụ việc có dấu hiệu tham nhũng
Trong quá trình kiểm toán, nếu phát sinh các trường hợp nằm ngoài phạm vi quy định của quy trình này, Trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán, cũng như tổ chức và cá nhân được ủy thác hoặc thuê thực hiện kiểm toán, phải báo cáo Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán để trình Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét và quyết định.
Quy trình này áp dụng cho các đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước có nhiệm vụ chủ trì thực hiện cuộc kiểm toán, đối với các Đoàn kiểm toán của Kiểm toán nhà nước, đơn vị trực thuộc Kiểm toán nhà nước có nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm soát chất lượng kiểm toán, cũng như cho tổ chức, cá nhân được ủy thác hoặc thuê thực hiện kiểm toán và cộng tác viên của Kiểm toán nhà nước. Ngoài ra, quy trình cũng áp dụng cho đơn vị được kiểm toán và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Trong Quy trình này, các hành vi tham nhũng được hiểu theo quy định tại Điều 2 của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018. Các hành vi tham nhũng được phân thành hai loại như sau:
* Hành vi tham nhũng trong khu vực nhà nước do người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị khu vực nhà nước thực hiện, bao gồm:
- Tham ô tài sản.
- Nhận hối lộ.
- Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì lợi ích cá nhân.
- Lạm quyền trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ vì lợi ích cá nhân.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn gây ảnh hưởng đối với người khác để trục lợi.
- Giả mạo trong công tác vì lợi ích cá nhân.
- Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc địa phương vì lợi ích cá nhân.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn sử dụng trái phép tài sản công vì lợi ích cá nhân.
- Nhũng nhiễu vì lợi ích cá nhân.
- Không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc không đầy đủ nhiệm vụ, công vụ vì lợi ích cá nhân.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật vì lợi ích cá nhân; cản trở, can thiệp trái pháp luật vào việc giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án vì lợi ích cá nhân.
* Hành vi tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước do người có chức vụ, quyền hạn trong doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước thực hiện, bao gồm:
- Tham ô tài sản.
- Nhận hối lộ.
- Đưa hối lộ, môi giới hối lộ để giải quyết công việc của doanh nghiệp, tổ chức mình vì lợi ích cá nhân.
3. Quy định về tiếp nhận, xử lý thông tin vụ việc có dấu hiệu tham nhũng trong kiểm toán
Theo Quyết định 07/2023/QĐ-KTNN, Điều 5 của Quy trình ban hành, khi nhận được yêu cầu hoặc đề nghị từ:
(1) Cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 59 Luật Phòng, chống tham nhũng.
(2) Cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Luật Kiểm toán nhà nước.
(3) Thông tin phản ánh, tố cáo sai phạm, tham nhũng, tố giác về vụ việc có dấu hiệu tham nhũng, tố giác tội phạm thuộc thẩm quyền giải quyết của Kiểm toán nhà nước. Kiểm toán nhà nước sẽ tiến hành xem xét, xử lý như sau:
- Thông tin được nhận trước khi xây dựng Kế hoạch kiểm toán năm: Tổng Kiểm toán nhà nước sẽ xem xét và quyết định đưa vụ việc có dấu hiệu tham nhũng vào Kế hoạch kiểm toán năm.
- Thông tin được nhận sau khi Kế hoạch kiểm toán năm đã được ban hành: Tổng Kiểm toán nhà nước sẽ xem xét và quyết định bổ sung vụ việc có dấu hiệu tham nhũng vào Kế hoạch kiểm toán năm hoặc bổ sung vào nội dung, phạm vi của cuộc kiểm toán liên quan đã có trong Kế hoạch kiểm toán năm.
- Thông tin được nhận liên quan đến cuộc kiểm toán đang được thực hiện: Tổng Kiểm toán nhà nước sẽ xem xét và bổ sung vào mục tiêu, nội dung và phạm vi của cuộc kiểm toán liên quan hoặc tách thành một cuộc kiểm toán khác.
4. Tài liệu, hồ sơ kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng
Tài liệu, hồ sơ kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng được thực hiện như sau:
- Việc ghi chép tài liệu, hồ sơ kiểm toán, lập biên bản xác nhận số liệu và tình hình kiểm toán, biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán, biên bản làm việc, biên bản đối chiếu và các tài liệu liên quan được thực hiện theo quy định có liên quan của Kiểm toán nhà nước.
- Việc lập và lưu trữ tài liệu, hồ sơ kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng phải tuân thủ quy định của Luật Kiểm toán nhà nước, Hệ thống CMKTNN (Hệ thống quản lý công văn, hồ sơ kiểm toán của Kiểm toán nhà nước), Quy định Danh mục Hồ sơ kiểm toán, cũng như chế độ nộp lưu, bảo quản, khai thác và hủy hồ sơ kiểm toán theo các quy định của Kiểm toán nhà nước và pháp luật có liên quan khác.
Để tìm hiểu thêm thông tin liên quan, mời quý bạn đọc tham khảo bài viết: Kiểm toán là gì? Chức năng, nội dung của Kiểm toán nhà nước
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến vấn đề: Trường hợp nào kiểm toán vụ việc có dấu hiệu tham nhũng? Mọi thắc mắc chưa rõ hay có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách hàng vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời. Xin trân trọng cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.