1. Các trường hợp phải chuyển mục đích sử dụng đất ?

Thưa Luật Sư! Luật sư cho tôi hỏi : Gia đình tôi có 1 ruộng diện tích 321M2, do bố mẹ tôi không ở với nhau lên mẹ tôi có xin với xã, thôn xây nhà trên ruộng của tôi gần dân đó để ở và xây từ năm 1990 và họ đồng ý và cho đến nay không có vấn đề gì, nhưng đến hôm nay xã mời chúng tôi ra xã để làm thủ tục chuyển đổi từ ruộng sang đất thổ cư có sổ đỏ, và yêu cầu mua với giá 800 nghìn/M2.
Tôi có hỏi khi chúng tôi mua với giá đó và được sổ đỏ thì các anh có trả lại ruộng khác cho tôi không. thì các anh ở tai nguyên huyện và xã trả lời là không trả đất nữa. Như vậy chúng tôi vừa mất ruộng và mất tiền phải không luật sư. Họ làm như vậy có đúng không ạ?
Xin luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Điều 57 Luật đất đai 2013 có quy định về chuyển mục đích sử dụng đất như sau:

"Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng."

Theo đó bạn muốn xây nhà trên đất ruộng thì phải làm thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp. Vì vậy việc xã yêu cầu bạn chuyển đổi là đúng với quy định của pháp luât.

Về nghĩa vụ tài chính phải thực hiện khi chuyển mục đích sử dụng đất được quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định vê thu tiền sử dụng đất có quy định về thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân như sau:

"2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

a) Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản 6 Điều 103 Luật đất đai sang làm đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền."

Theo quy định tại Điểm b Khoản 2 trên thì bạn sẽ phải nộp tiền sử dụng đất bằng với mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp, chứ không phải là mua đất với giá 800.000/m2. Như vậy bạn phải trả tiền đối với phần chênh lệch đó và không được nhận lại ruộng khác nữa.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn thủ tục, chi phí chuyển đổi mục đích sử dụng đất miễn phí qua điện thoại

2. Trường hợp nào chuyển mục đích sử dụng đất không cần xin phép ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi đang gặp vướng mắc liên quan đến luật đất đai, xin được tư vấn từ Công ty Luật Minh Khuê. Vấn đề của tôi như sau: Doanh nghiệp tôi được UBND tỉnh cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thực hiện dự án xây dựng trụ sở làm việc, sản xuất kinh doanh thương mại; nay tự ý chuyển sang làm trường mầm non có phải là sử dụng đất sai mục đích không? Mức xử phạt như thế nào, quy định tại văn bản nào ? Cảm ơn!

Trường hợp nào chuyển mục đích sử dụng đất không cần xin phép?

Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Luật đất đai năm 2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ; Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính phủ; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ; Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/09/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Về mục đích sử dụng đất:

Theo quy đinh tại Điều 10 Luật đất đai thì căn cứ vào mục đích sử dụng đất, đất đai được phân làm 3 loại như sau: Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng.

Trong đó, đất phi nông nghiệp bao gồm:

“2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;

c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;

đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;

g) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;

h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;

i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

k) Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở.”

Như vậy, ngay trong nhóm đất phi nông nghiệp cũng có sự phân biệt giữa đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp (bao gồm cả đất thương mại, dịch vụ) và đất xây dựng công trình sự nghiệp (bao gồm cả đất xây dựng xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo), thể hiện ở ký hiệu trong bản đồ địa chính của 3 loại đất này lần lượt là TSC (đất xây dựng trụ sở cơ quan), TMD (đất thương mại, dịch vụ) và DGD (đất xây dựng xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo). Mỗi loại đất có một mục đích sử dụng riêng, người sử dụng đất không được sử dụng đất một cách tùy tiện.

- Về việc doanh nghiệp tự ý chuyển mục đích sử dụng đất từ xây dựng trụ sở làm việc, sản xuất kinh doanh thương mại sang làm trường mầm non:

Như đã nói ở trên, doanh nghiệp bạn không được tự ý chuyển mục đích sử dụng đất một cách tùy tiện. Tuy nhiên, với trường hợp này, có một số vấn đề cần trao đổi, làm rõ như sau:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT (đồng thời với khoản 1 Điều 12 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT):

Điều 11. Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động, bao gồm:

a) Chuyển đất trồng cây hàng năm sang đất nông nghiệp khác gồm: đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt; đất xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản sang trồng cây lâu năm;

c) Chuyển đất trồng cây lâu năm sang đất nuôi trồng thủy sản, đất trồng cây hàng năm;

d) Chuyển đất ở sang đất phi nông nghiệp không phải là đất ở;

đ) Chuyển đất thương mại, dịch vụ sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ hoặc đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp sang đất xây dựng công trình sự nghiệp.”

Như vậy, doanh nghiệp bạn chuyển đất thương mại, dịch vụ (thuộc nhóm đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp) sang đất xây dựng xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo (thuộc nhóm đất xây dựng công trình sự nghiệp) theo điểm đ khoản 1 nói trên thuộc trường hợp không cần xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng phải đăng ký biến động đất đai theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều 95 Luật đất đai, cụ thể:

Điều 95. Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

4. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:

đ) Chuyển mục đích sử dụng đất;”

Theo đó, nếu doanh nghiệp bạn đã đăng ký biến động thì sẽ không bị xử phạt vi phạm hành chính. Mặt khác, Điều 12 Nghị định số 91/2019/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 17. Không đăng ký đất đai

1. Trường hợp không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 95 của Luật đất đai tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu;

b) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng nếu quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu.

2. Trường hợp không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định

tại các điểm a, b, h, i, k và 1 khoản 4 Điều 95 của Luật đất đai tại khu vực nông thôn thì hình thức và mức xử phạt như sau:

a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu trong thời gian 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 95 của Luật đất đai mà không thực hiện đăng ký biến động;

b) Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 95 của Luật đất đai mà không thực hiện đăng ký biến động.

3. Trường hợp không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu, không thực hiện đăng ký biến động đất đai tại khu vực đô thị thì mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với từng trường hợp tương ứng theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này.

4. Biện pháp khắc phục hậu quả:

Buộc người đang sử dụng đất trong các trường hợp không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu, không thực hiện đăng ký biến động đất đai phải làm thủ tục đăng ký đất đai theo quy định.

Như vậy, trong trường hợp doanh nghiệp bạn chưa đăng ký biến động thì cũng không bị xử phạt vi phạm.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Có thể chuyển đổi đất nông nghiệp thành đất ở (đất thổ cư) hay không ?

3. Thương binh có được miễn giảm tiền chuyển mục đích sử dụng đất không ?

Kính chào quý Luật sư! Bố tôi là thương binh 1/4, hiện tại đang có hộ khẩu thường trú ở Huyện; nay muốn mua đất ở thành phố. Thửa đất định mua đang là đất vườn 100%. Bố tôi muốn chuyển thành đất ở thì có được miễn giảm tiền chuyển mục đích sử dụng đất không? Thủ tục như thế nào?

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

- Theo khoản 1 điều 10 mục 2 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất quy định nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất:

Mục 2: MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

"Điều 10. Nguyên tắc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất

1. Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất thì chỉ được miễn hoặc giảm một lần trong trường hợp: Được Nhà nước giao đất để làm nhà ở hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khác sang làm đất ở hoặc được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở."

- Theo khoản 1 điều 11 mục 2 nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định miễn tiền sử dụng đất:

"Điều 11. Miễn tiền sử dụng đất

Miễn tiền sử dụng đất trong những trường hợp sau đây:

1. Miễn tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở khi sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công; hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo; sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở; nhà ở cho người phải di dời do thiên tai."

Theo đó hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất thì chỉ được miễn hoặc giảm một lần theo khoản 1 điều 10 mục 2 nghị định 45/2014/NĐ-CP; Khoản 1 điều 11 mục 2 nghị định 45/2014 quy định người có công với cách mạng thuộc đối tượng được miễn tiền sử dụng đất.

- Theo điều 15 Thông tư 76/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất quy định hồ sơ đề nghị và nơi tiếp nhận hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất:

"Điều 15. Hồ sơ đề nghị và nơi tiếp nhận hồ sơ miễn, giảm tiền sử dụng đất

1. Hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất gồm:

1.1. Đơn đề nghị được miễn, giảm tiền sử dụng đất; trong đó ghi rõ: diện tích, lý do miễn, giảm;

1.2. Giấy tờ chứng minh thuộc một trong các trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất (bản sao có chứng thực), cụ thể:

a) Trường hợp người có công với Cách mạng phải có giấy tờ liên quan đến chế độ được miễn, giảm tiền sử dụng đất hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 13 và Khoản 2 Điều 14 Thông tư này;

b) Đối với người thuộc diện hộ nghèo phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về hộ nghèo theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

c) Đối với hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn, vùng biên giới hải đảo phải có hộ khẩu thường trú hoặc xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã;

d) Đối với dự án xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở phải có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về phê duyệt dự án và quyết định về việc miễn tiền sử dụng đất;

đ) Đối với đất xây dựng nhà ở cho người phải di dời do thiên tai phải có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền không được bồi thường, hỗ trợ di chuyển tại nơi phải di dời.

1.3. Các giấy tờ có liên quan về thửa đất (nếu có).

2. Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất như sau:

a) Đối với tổ chức kinh tế: Trong thời hạn tối đa là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, tổ chức kinh tế nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất đến cơ quan thuế nơi có đất.

b) Đối với hộ gia đình, cá nhân: Việc nộp hồ sơ xin miễn, giảm tiền sử dụng đất được thực hiện cùng với hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận, xin chuyển mục đích sử dụng đất đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường"

Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162 .

>> Xem thêm:  Thủ tục chuyển đổi đất nông nghiệp sang đất nhà ở?

4. Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trông cây hàng năm sang đất ở ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi luật sư về việc tôi dựng một nhà để xe trước sân nhà tôi bắn mái tôn có xây dựng thêm bốn cột xung quanh có phải xin giấy phép xây dựng không ?
Xin chân thành cảm ơn luật sư đã hỗ trợ.

>> Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, về thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất

- Chuẩn bị hồ sơ:

Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất người sử dụng đất cần chuẩn bị hồ sơ như sau:

"Điều 6. Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hồ sơ gồm:

a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất."

Vậy, bạn cần chuẩn bị: Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (Mẫu số 01), Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( sổ đỏ)

- Nộp hồ sơ:

Sau khi đã chuẩn bị đủ một bộ hồ sơ như trên, người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Phòng tài nguyên và môi trường

- Tiếp nhận và xử lý hồ sơ: Phòng Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ.

Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Nếu hồ sơ đủ, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:Thẩm tra hồ sơ; Xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; Thông báo và hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân nộp tiền;Trình UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

- Trả kết quả: Phòng Tài nguyên và Môi trường trao quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu.

- Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày ( Căn cứ Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai năm 2013 số 45/2013/QH13).

Thứ hai, về điều kiện tách thửa đất ở

Điều kiện tách thửa tỉnh Lào Cai

Căn cứ: Quyết định 108/2016/QĐ-UBND ngày 19/12/2016.

Điều kiện tách thửa

Với đất ở:

* Diện tích tối thiểu được phép tách thửa:

- Trường hợp 1. Đối với những nơi đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được phê duyệt và công bố hoặc khu vực thực hiện theo quy chế đô thị đã được phê duyệt.

- Trường hợp 2. Đối với những nơi chưa có quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được phê duyệt hoặc khu vực thực hiện theo quy chế đô thị đã được phê duyệt

Khu vực

Diện tích - Kích thước

Đô thị

- Diện tích tối thiểu là 60 m2 và phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Đối với nơi thửa đất ở có một cạnh tiếp giáp với mặt đường

+ Chiều mặt đường không được nhỏ hơn 3,5 m;

+ Chiều sâu thửa đất không được nhỏ hơn 10 m.

- Đối với nơi thửa đất ở không có cạnh tiếp giáp với mặt đường.

+ Chiều rộng thửa đất không được nhỏ hơn 3,5 m;

+ Chiều dài thửa đất không được nhỏ hơn 10 m.

Nông thôn

Trung tâm các xã (theo ranh giới quy hoạch được phê duyệt), các tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ, tuyến liên huyện, liên xã và những nơi đã xây dựng hạ tầng kỹ thuật.

- Diện tích tối thiểu là 100 m2 và phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Đối với nơi thửa đất ở có một cạnh tiếp giáp với mặt đường.

+ Chiều mặt đường không được nhỏ hơn 05 m;

+ Chiều sâu thửa đất không được nhỏ hơn 12,5 m;

- Đối với nơi thửa đất ở không có cạnh tiếp giáp với mặt đường.

+ Chiều rộng thửa đất không được nhỏ hơn 05 m;

+ Chiều dài thửa đất không được nhỏ hơn 12,5 m.

Đối với các khu vực nông thôn khác còn lại

- Diện tích tối thiểu là 150 m2 và phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Đối với nơi thửa đất ở có một cạnh tiếp giáp với mặt đường.

+ Chiều mặt đường không được nhỏ hơn 08 m;

+ Chiều sâu thửa đất không được nhỏ hơn 15 m.

- Đối với nơi thửa đất ở không có cạnh tiếp giáp với mặt đường.

+ Chiều rộng thửa đất không được nhỏ hơn 08 m;

+ Chiều dài thửa đất không được nhỏ hơn 15 m.

Thứ ba, xây dựng mái tôn trên sân nhà có cần cấp giấy phép xây dựng?

Căn cứ Điều 89 Luật xây dựng năm 2014 số 50/2014/QH13 quy định như sau:

"Điều 89. Đối tượng và các loại giấy phép xây dựng

1. Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:

...

g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;

h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;"

Muốn xây dựng công trình thì chủ đầu tư phải xin giấy phép xây dựng trừ trường hợp được miễn giấy phép xây dựng được quy định tại Khoản 2 Điều 89 Luật xây dựng năm 2014.

Đối với trường hợp của bạn là sửa chữa, cải tạo nhà ở thì căn cứ theo điểm g và điểm h Khoản 2 Điều 89 Luật xây dựng năm 2014 thì việc sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình thì được miễn giấy phép xây dựng.

Tuy nhiên việc gia đình bạn dựng cột và bắn mái tôn làm thay đổi kết cấu chịu lực của công trình nhà ở của bạn nên gia đình bạn phải tiến hành thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng.

Về nơi nộp hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng: Căn cứ theo quy định Khoản 3 Điều 103 Luật xây dựng năm 2014 thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng là UBND cấp huyện nơi bạn cư trú.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Tư vấn về chuyển đổi mục đích sử dụng của đất thuê ?

5. Tư vấn hạn mức, thời hạn, chuyển đổi, mục đích sử dụng đất nông nghiệp ?

Xin luật sư cho ý kiến về câu hỏi như sau:
1. Tích cực và tiêu cực của việc quy định hạn mức và thời hạn sử dụng đất nông nghiệp ?
2. Nhà nước có khuyến khích người sử dụng đất nông nghiệp chuyển đổi đất nông nghiệp cho nhau không? vì sao?
3. Ưu điểm và nhược điểm của việc phân loại đất theo mục đích sử dụng?
4. Quy hoạch sử dụng đất nhằm mục đich gì? Tại sao một kỳ quy hoạch sử dụng đất có thể được điều chỉnh nhiều lần? Phân tích mặt tích cực của việc điều chỉnh quy hoạch chi tiết.
Mong được sự phản hồi của Luật sư trong thời gian sớm nhất.
Người gửi: Nguyen Minh Hoang

>> Luật sư tư vấn luật Đất đai trực tuyến qua điện thoại gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Chào Hoàng, những vấn đề thắc mắc của bạn trong lĩnh vực đất đai, tôi xin được đưa ra câu trả lời dựa trên những quan điểm của nhiều bài viết, chuyên gia như sau:

1. Về hạn mức và thời hạn sử dụng đất nông nghiệp hiện nay.

Quy định hạn mức giao đất nông nghiệp thấp nhằm bảo vệ nông dân, ngăn chặn mua, bán đất nông nghiệp và tái xuất tầng lớp địa chủ. Tuy nhiên, đến nay, trên thực tiễn sự “cảnh giác” ấy không còn ý nghĩa mà trở thành “bảo vệ... ngược” trong nông nghiệp.

Luật đất đai 2013 về hạn mức giao đất nông nghiệp quy định:

Điều 129. Hạn mức giao đất nông nghiệp

1. Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:

a) Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;

b) Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.

2. Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 10 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

3. Hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 30 héc ta đối với mỗi loại đất:

a) Đất rừng phòng hộ;

b) Đất rừng sản xuất.

4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 héc ta.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 25 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 héc ta.

5. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá hạn mức giao đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

6. Hạn mức giao đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản, làm muối thuộc vùng đệm của rừng đặc dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.

7. Đối với diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ngoài xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục sử dụng, nếu là đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp của mỗi hộ gia đình, cá nhân.

Cơ quan quản lý đất đai nơi đã giao đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân gửi thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi hộ gia đình, cá nhân đó đăng ký hộ khẩu thường trú để tính hạn mức giao đất nông nghiệp.

8. Diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân do nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ người khác, nhận khoán, được Nhà nước cho thuê đất không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều này.

2. Nhà nước có khuyến khích người sử dụng đất nông nghiệp chuyển đổi đất nông nghiệp cho nhau không? Vì sao?

Chính sách khuyến khích tích tụ và tập trung đất

Khi tiến hành giao đất lần đầu cho hộ nông dân vào những năm đầu thập niên 90, thế kỷ XX, để giảm xung đột, Nhà nước đã giao đất cho hộ theo chế độ bình quân cả về diện tích lẫn hạng đất. Hệ quả là đất nông nghiệp được giao cho hộ gia đình nông dân rất manh mún.

Để khuyến khích nông dân tập trung đất nông nghiệp phục vụ sản xuất quy mô lớn, Nhà nước sau đó có chính sách khuyến khích nông dân “dồn điền, đổi thửa”, chuyển đổi, chuyển nhượng đất cho nhau. Phong trào “dồn điền, đổi thửa” được chính quyền các tỉnh đồng bằng sông Hồng hưởng ứng, nhưng kết quả đạt được không mấy khả quan. Số thửa ruộng của một hộ có giảm đi, nhưng quy mô đất canh tác của một hộ nông dân tăng không đáng kể do các hộ nông dân không muốn nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp cho người khác vì nhiều lý do.

Ở các vùng chuyên canh phía Nam tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp đạt kết quả khá hơn ở phía Bắc, nhưng cũng chưa tạo đủ tiền đề để hình thành các trang trại lớn.

Các chính sách khuyến khích sử dụng đất tập trung ở quy mô lớn, như hình thành các nông, lâm trường, các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp cũng tỏ ra không hiệu quả. Thậm chí các nông, lâm trường buộc phải giao đất cho hộ công nhân nông, lâm trường để họ canh tác theo phương thức gia đình. Mặc dù quá trình giao đất nông, lâm trường cho hộ nông, lâm trường viên có tạo được động lực sử dụng đất hiệu quả hơn, sản xuất phát triển hơn, nhưng gây khó khăn cho việc quản lý đất công thuộc quyền sử dụng của nông, lâm trường, trong một số trường hợp còn gây ra sự bất bình đẳng về quy mô đất được giao giữa gia đình nông, lâm trường viên và gia đình nông dân canh tác ở cùng một khu vực. Một số hộ nông dân thậm chí lấn chiếm đất nông, lâm trường để sử dụng một cách bất hợp pháp.

Chính sách thu hồi và đền bù đất nông nghiệp

Từ thập niên 90 của thế kỷ thứ XX đến nay, Nhà nước tiến hành thu hồi nhiều diện tích đất nông nghiệp để xây dựng các khu công nghiệp, đô thị tập trung(2). Chính vì thế, chính sách thu hồi, đền bù đất nông nghiệp tác động lớn đến nông dân.

Luật Đất đai của Việt Nam quy định: Nhà nước có quyền thu hồi quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất ở của nông dân để sử dụng cho các mục đích công cộng hoặc phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội. Khi thu hồi đất nông nghiệp, đất ở của nông dân, Nhà nước phải đền bù cho nông dân đất mới theo diện tích và hạng đất tương đương. Nếu không có đất đền bù hoặc đất đền bù ít hơn đất bị thu hồi, Nhà nước đền tiền cho nông dân theo giá đất do Nhà nước quy định tại từng thời điểm. Với quyền hạn như vậy, chính quyền một số địa phương đã thu hồi đất nông nghiệp một cách thiếu thận trọng và ở quy mô lớn, khiến diện tích đất của nông dân nhiều vùng giảm nhanh.

Việc đưa ra chính sách về đất đai sẽ phụ thuộc và từng giai đoạn, từng thời kì phát triển kinh tế của đất nước. Vì vậy, cho đến thời điểm hiện tại thì chính sách khuyến khích người dân chuyển đổi đất nông cho nhau không còn được thực hiện.

3. Ưu và nhược điểm của việc phân loại đát theo mụa đích sử dụng.

3.1. Phân loại đất theo Luật đất đai 2013

Đất đai VN đượcc hia làm 6 loại

+ Đ. Nông nghiệp

+ Đ. Lâm nghiệp

+ Đ. Chuyên dùng

+ Đ. Khu dân cư nông thôn

+ Đ. Đô thị

+ Đ. Chưa sử dụng

* Theo sự phân loại này, đất nông nghiệp tách biệt với đất lâm nghiệp. Sự phân loại này dựa theo nhiều tiêu chí khác nhau, vừa căn cứ: Mục đích sử dụng chủ yếu và Địa vàn sử dụng đất, dẫn đến sự đan xen , chồng chéo giữa các loại đất, k có sự tách bạch về mặt pháp lý gây khó khăn cho công tác quản lý đất đai.

3.2. Phân loại đất theo Luật đất đai 2013.

- Chia làm 3 nhóm:

+ Đ. Nông nghiệp : mục đích sản xuất NN, LN như trồng trọt, chă n nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng, khoanh nuôi tu bổ bảo vệc rừng, nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp.

+Đ. Phi nông nghiệp

+ Đ. Chưa sử dụng

- Phân loại nhóm đất Nông nghiệp - Phi nông nghiệp

Phân loại đất.

Điều 10. Phân loại đất

Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:

1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

b) Đất trồng cây lâu năm;

c) Đất rừng sản xuất;

d) Đất rừng phòng hộ;

đ) Đất rừng đặc dụng;

e) Đất nuôi trồng thủy sản;

g) Đất làm muối;

h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;

2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;

c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;

đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;

g) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;

h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;

i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

k) Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;

3. Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.

3.3 Vai trò của phân loại đất

- VN, nhóm đất NN chiếm tỷ lệ tương đối lớn trong vốn đất đai của NN, phân bố rộng khắp và cso vai trò quan trọng trong đời sống và phát triển của đất nước

- Hiệu quả sử dụng đất NN ngày càng cao, đặc biệt là đất trồng lúa nước và sử dụng đất NN tiết kiệm hơn

- Ý nghĩa của việc phân loại đất : dễ dàng hình thành chế độ quản lý đối với từng loại đất khác nhau có mục đích sử dụng khác nhau.

- VN, nhóm đất NN chiếm tỷ lệ tương đối lớn trong vốn đất đai của NN, phân bố rộng khắp và có vai trò quan trọng trong đời sống và phát triển của đất nước.

- Hiệu quả sử dụng đất NN ngày càng cao, đặc biệt là đất trồng lúa nước và sử dụng đất NN tiết kiệm hơn.

4. Mục đích của việc quy hoạch đất đai.

Những tồn tại chủyếu trong công tác quy hoạch sử dụng đất là:

- Nhận thức chưa đồng đều, độ đồng thuận chưa cao, còn có ý kiến cho rằng không có khái niệm vềquy hoạch sửdụng đất mà chỉcó khái niệm về quy hoạch kiến trúc, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn.v.v... do đó, sựphối hợp giữa các cấp, các ngành, các đơn vị còn bị hạn chế, thiếu đồng bộvà có trường hợp ảnh hưởng xấu đến chất lượng quy hoạch, chưa thực chất, còn thiên vềhình thức và chạy theo các thủtục hành chính, tiến hành thống kê, phân bố về số lượng mà thiếu những tính toán vềhiệu quả kinh tế- xã hội - môi trường... nên tính khả thi của các phương án quy hoạch không cao; các giải pháp tổchức thực hiện thiếu đồng bộ, không kịp thời; công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện quy hoạch chưa được coi trọng.

- Quy hoạch sửdụng đất chưa thực sự được coi là cơ sở pháp lý quan trọng trong việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất... Nhiều địa phương do buông lỏng quản lý đã đểtựphát chuyển mục đích sử dụng đất tạo ra tình hình rối loạn trong sửdụng đất và tác động xấu đến môi trường. Một số nơi nôn nóng trong phát triển công nghiệp, muốn tranh thủcác nhà đầu tưnên đã cho phép thu hồi, san lấp mặt bằng một lượng lớn đất nông nghiệp để lập khu công nghiệp, sau đó do thiếu vốn nên các dựán thực hiện cầm chừng, đất đai lại bịbỏhoang trởthành “dựán treo”, người bịthu hồi đất mất việc làm dẫn đến lãng phí nguồn lao động và tài nguyên đất đai... Việc chấp hành các chỉ tiêu quy hoạch, kếhoạch sửdụng đất của các địa phương chưa nghiêm, vẫn còn tình trạng giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sửdụng đất không đúng với quy hoạch, kếhoạch đã được phê duyệt. Quy hoạch sử dụng đất chưa trở thành “Bản hiến pháp của đời sống”, tính phổcập chưa cao, có khi lại bị lợi dụng việc điều chỉnh quy hoạch đểlàm lợi cho cá nhân hay một nhóm người, quy trình điều chỉnh quy hoạch chưa thật hợp lý để đảm bảo tính kịp thời, phù hợp với yêu cầu của thực tiễn.

- Việc chuyển đổi số lượng lớn đất trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trong một thời gian ngắn, nhất là tại các vùng trồng lúa có điều kiện canh tác tốt, cơ sở hạ tầng kỹ thuật hoàn thiện mà thiếu cân nhắc đến hiệu quả phát triển kinh tế- xã hội - môi trường lâu dài đã tác động tiêu cực sản xuất và đời sống của một bộphân nông dân và đe doạ mục tiêu đảm bảo an ninh lương thực quốc gia.

- Mặc dù việc “dồn điền đổi thửa” đã thực hiện thành công ở nhiều địa phương nhưng chưa kết hợp chặt chẽvới quy hoạch chỉnh trang đồng ruộng nên đất sản xuất vẫn còn bịphân bố manh mún trên 70 triệu thửa đất gây trở ngại lớn cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

- Diện tích rừng tuy có tăng nhưng rừng tựnhiên vẫn tiếp tục bị tàn phá, suy giảm cảvềchất lượng và sốlượng; việc quản lý rừng còn nhiều bất cập, tác động của sản xuất lâm nghiệp đối với quá trình xoá đói giảm nghèo còn nhiều hạn chế, đa sốngười dân ởmiền núi chưa thểsống ổn định với nghề rừng, do đó công tác trồng rừng, bảo vệrừng và phát triển rừng còn rất nhiều khó khăn.

- Đất giao thông còn thiếu so với nhu cầu phát triển, mật độ đường bộ đạt mức trung bình trong khu vực nhưng mật độquốc lộcòn ởmức rất thấp (0,053km/km2) nếu so sánh với Trung Quốc (0,2 km/km2) hay Thái Lan (0,11 km/km2). Việc bốtrí các khu công nghiệp, cơsởsản xuất kinh doanh, khu dân cư bám sát các trục đường chính đã ảnh hưởng đến an toàn giao thông, gây lãng phí trong đầu tư và hạn chế khả năng nâng cấp, mở rộng.

- Diện tích cho phát triển đô thịtăng nhanh, cơcấu sửdụng đất chưa hợp lý: đất ở chiếm tỷ lệ cao và chủ yếu là nhà ở theo hộ gia đình độc lập (Hà Nội 80%, thành phốHồChí Minh 72%), đất giao thông đô thị còn thiếu, chỉ khoảng 4 - 5 km/km (Hà Nội, thành phốHồChí Minh, Hải phòng, Đà Nẵng...), tỷlệ đất dành cho giao thông chưa đến 13% trong khi yêu cầu trung bình là 20 - 25%, đất giao thông tĩnh chỉ đạt chưa đầy 1% trong khi yêu cầu phải là 3 - 3,5%, hệ số sử dụng đất thấp, chủyếu là đường 1 tầng.

- Diện tích đất công nghiệp tuy tăng nhanh (bình quân tăng 7.000 ha/năm) nhưng việc quy hoạch và phát triển các khu công nghiệp còn dàn trải, thiếu sự thống nhất trên quy mô liên vùng, liên tỉnh; chưa xem xét đồng bộ với quy hoạch phát triển đô thị, khu dân cư, hạtầng kinh tế- xã hội. Nhiều khu, cụm công nghiệp không phù hợp với điều kiện và khảnăng thực tếdẫn đến tình trạng triển khai chậm tiến độ, tỷlệlấp đầy thấp, đểhoang hóa trong nhiều năm.

- Các lại đất công trình hạ tầng xã hội như văn hóa, y tế, giáo dục, thể dục thể thao tuy luôn được bố trí tăng cường vềdiện tích đất, nhưng so với nhu cầu vẫn chưa đáp ứng được đầy đủ. - Phần lớn đất bãi thải và xử lý chất thải là lộ thiên hoặc đổ tự nhiên tại các bãi rác tạm, hầu hết các khu vực nông thôn chưa có quy hoạch khu vực thu gom rác thải; chưa có các khu bãi chôn lấp và xử lý chất thải nguy hại một cách triệt để và lâu dài...

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Luật Minh Khuê

---------------------------

THAM KHẢO DỊCH VỤ PHÁP LÝ LIÊN QUAN:

1. Dịch vụ trước bạ sang tên nhà đất;

2. Tư vấn thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất;

3. Tư vấn thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất;

4. Dịch vụ tư vấn đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất;

5. Dịch vụ công chứng theo yêu cầu và tư vấn sang tên sổ đỏ;

6. Dịch vụ tư vấn đăng ký thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất;

>> Xem thêm:  Những vấn đề pháp lý liên quan đến việc sử dụng , chuyển đổi đất nông nghiệp ?