Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Thuế của Công ty luật Minh Khuê
>> Luật sư tư vấn pháp luật Thuế, gọi: 1900 6162
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
1. Cơ sở pháp lý:
Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về đăng ký doanh nghiệp;
Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài;
Nghị định 22/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài.
2. Luật sư tư vấn:
1. Hộ kinh doanh là gì ?
Năm 2020 đánh dấu sự ra đời của nhiều văn bản pháp luật, làm thay đổi cơ bản bộ mặt của một số hình thức kinh doanh trong đó có hộ kinh doanh được điều chỉnh bởi Nghị định số 01/2021/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định về đăng ký doanh nghiệp. Hộ kinh doanh trong nghị định này có một vài sự thay đổi so với các Nghị định và thông tư trước đó.
Về định nghĩa hộ kinh doanh, do hộ kinh doanh không được coi là một loại hình doanh nghiệp nên luật Doanh nghiệp 2020 nói riêng và các văn bản luật Doanh nghiệp trước đây nói chung không đề cập tới định nghĩa này. Trong các nghị định hướng dẫn mà Chính phủ ban hành, ta hình dung về hộ kinh doanh như sau:
Hộ kinh doanh (hay còn gọi là hộ kinh doanh cá thể) là một hình thức kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ - (Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP).
2. Đặc điểm của hộ kinh doanh ?
Hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật hiện hành mang một số đặc điểm sau:
- Hộ kinh doanh được thành lập hợp pháp, do một cá nhân hoặc các thành viên trong hộ gia đình đăng ký thành lập. Nếu trước đây, trong nghị định 78/2015/NĐ-CP, đối tượng được đăng ký thành lập hộ kinh doanh còn bao gồm cả "nhóm người - gồm các cá nhân là công dân Việt Nam không thuộc hộ gia đình" thì tới Nghị định 01/2020/NĐ-CP thì không còn đối tượng "nhóm người" nữa. Chỉ còn cá nhân và các thành viên trong hộ gia định là được quyền thành lập hộ kinh doanh mà thôi. Trong đó, cá nhân hay thành viên hộ gia đình phải là công dân Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự.
- Trách nhiệm tài sản của chủ hộ kinh doanh hoặc các thành viên trong hộ là trách nhiệm tài sản vô hạn. Tương tự với hình thức doanh nghiệp tư nhân, khi phát sinh các khoản nợ, nếu sử dụng tài sản của hộ kinh doanh không đủ để thanh toán nghĩa vụ thì các thành viên trong hộ kinh doanh phải chịu trách nhiệm đến cùng bằng chính tài sản của cá nhân mình để thực hiện nghĩa vụ thanh toán của hộ kinh doanh đó.
- Kể từ thời điểm Nghị định 01/2020/NĐ-CP có hiệu lực (04/01/2021), hộ kinh doanh đã được phép kinh doanh trên nhiều địa điểm nhưng phải chọn một địa điểm để đăng ký trụ sở chính của hộ và phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi tiến hành hoạt động kinh doanh đối với các địa điểm kinh doanh khác ngoài trụ sở chính để quản lý.
- Hộ kinh doanh không phải là doanh nghiệp. Luật doanh nghiệp có nêu các loại hình doanh nghiệp nhưng trong đó không bao gồm hình thức hộ kinh doanh. Mặc dù không phải là doanh nghiệp, hộ kinh doanh vẫn tồn tại là một hình thức kinh doanh phổ biến hiện nay. Do đó, Chính Phủ đã đưa hộ kinh doanh vào các nghị định để quy định và hướng dẫn chi tiết về hình thức này. Về cơ bản, mặc dù được thành lập theo quy định pháp luật nhưng bản chất hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân, chế độ sở hữu tài sản của hộ không tách biệt với tài sản của thành viên trong hộ. Hộ kinh doanh cũng không có con dấu và các cá nhân khi tham gia kinh doanh là nhân danh chính mình trong giao dịch.
3. Thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh
Việc đăng ký thành lập hộ kinh doanh được thực hiện theo quy định tại Điều 87 nghị định 01/2020/NĐ-CP. Cụ thể như sau:
Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:
Đối với một cá nhân đăng ký kinh doanh, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:
- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
- Giấy tờ chứng minh nhân thân (CMTND; CCCD).
Đối với hộ gia đình đăng ký thành lập hộ kinh doanh, hồ sơ đăng ký có:
- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
- Giấy tờ chứng minh nhân thân;
- Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh;
- Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Nơi nộp: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện.
Thời gian thực hiện: 03 ngày làm việc (kể từ nhận nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ).
Lệ phí: Theo dạnh mục các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành
Quy trình thực hiện: Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ trao Giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ hẹn thời gian trả kết quả. Nếu có đủ các điều kiện sau đây, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh trong trong thời gian luật định. Các điều kiện gồm có:
1. Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;
2. Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định;
3. Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.
4. Các loại thuế và lệ phí hộ kinh doanh phải nộp hằng năm
Đối với mỗi hộ kinh doanh, thông thường có ba đầu mục thuế và lệ phí phải nộp hàng năm là lệ phí môn bài thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng.
Mức thuế môn bài quy định tại nghị định 139/2016/NĐ-CP như sau:
| Doanh thu của hộ kinh doanh / năm | Mức lệ phí môn bài phải đóng |
| Trên 100 triệu đồng đến 300 triệu đồng | 300.000 vnđ |
| Trên 300 triệu đồng đến 500 triệu đồng | 500.000 vnđ |
| Trên 500 triệu đồng | 1.000.000 vnđ |
Các trường hợp Hộ kinh doanh được miễn lệ phí môn bài theo quy định tại nghị định 139/2016/NĐ-CP và nghị định 22/2020/NĐ-CP gồm có:
1. Hộ kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống;
2. Hộ kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;
3. Hộ kinh doanh sản xuất muối;
4. Hộ kinh doanh nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá;
5. Hộ kinh doanh lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập);
Nếu hộ kinh doanh có thành lập các địa điểm kinh doanh khác trong thời gian được miễn lệ phí môn bài thì các địa điểm kinh doanh khác cũng được miễn lệ phí như trụ sở chính.
Về thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng đối với hộ kinh doanh, thông tư 92/2015/TT-BTC có quy định như sau:
| Doanh thu tính thuế của hộ kinh doanh | |
| Dưới 100 triệu đồng một năm | Không thuộc đối tượng phải nộp thuế |
| Từ 100 triệu đồng/năm trở lên | Thuộc đối tượng phải nộp thuế |
Tỷ lệ % tính thuế giá trị gia tăng thông thường gồm có các mức: 1%, 2%, 3% và 5%
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân thường thấy là: 0,5%, 1%, 1,5%, 2% và 5%.
Quý khách hàng có thể tham khảo bảng tại mục 5 để tra cứu tỷ lệ % thuế giá trị gia tăng và thuế suất thuế thu nhập cá nhân phải nộp.
5. Bảng tra cứu tỷ lệ % thuế giá trị gia tăng và thuế xuất thuế thu nhập cá nhân.
| Danh mục ngành nghề kinh doanh | Tỷ lệ % tính thuế GTGT | Thuế suất thuế TNCN |
| - Bán buôn bán lẻ hàng hoá (trừ giá trị hàng hoá bán đúng giá để hưởng hoá hồng) | 1% | 0,5% |
| - Dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch hoặc dài hạn cho sinh viên, công nhân ...; hoạt động lưu trú kèm dịch vụ ăn uống hoặc vui chơi giải trí ( Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn được coi như cơ sở thường trú như cho thuê căn hộ hàng tháng hoặc hàng năm được phân loại trong ngành bất động sản theo quy định của pháp luật về Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam) - Bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện; - Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện;
- Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý; - Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan; - Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông; - Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác; - Cung cấp dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game; - May đo, giặt là; Cắt tóc, làm đầu, gội đầu; - Hoạt động sửa chữa khác gồm sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình; - Hoạt động tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản; - Các dịch vụ khác; - Dịch vụ xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp). | 5% | 2% |
| - Cho thuê tài sản gồm: + Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú + Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển. + Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ | 5% | 5% |
| - Đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp | - | 5% |
| - Hoạt động sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa; - Hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản; - Dịch vụ vận tải hàng hóa, vận tải hành khách; - Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm; - Dịch vụ ăn uống; - Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác; - Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp) | 3% | 1,5% |
| - Hoạt động sản xuất các sản phẩm hoặc cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất GTGT 5%; - Các dịch vụ, hoạt động khác chưa được liệt kê ở trên. | 2% | 1% |
| - Các hoạt động, dịch vụ không chịu thuế GTGT. | - | 1% |
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế - Công ty luật Minh Khuê