>> Luật sư tư vấn pháp luật Hành chính trực tuyến, gọi: 1900 6162

1. Cách xác nhận công ty có đóng bảo hiểm y tế cho người lao động

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật bảo hiểm y tế 2014

- Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam

2. Luật sư tư vấn:

Mong muốn biết được Công ty có đóng BHYT cho mình hay không là nhu cầu chính đáng của người lao động. Để phần nào giúp NLĐ đảm bảo được quyền lợi chính đáng của mình. Nay, Luật Minh Khuê xin tư vấn, hướng dẫn quý khách hàng tra cứu giá trị sử dụng thẻ BHYT của mình, cụ thể như sau:

>> Xem thêm:  Thủ tục cấp, đổi, gia hạn thẻ BHYT và quyền lợi của người có thẻ BHYT trong dịch Covid-19

Khoản 1 Điều 47 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định:

“Không thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế (BHYT) đối với các trường hợp người tham gia đã báo giảm đóng BHYT nhưng tại thời điểm khám bệnh, chữa bệnh thẻ BHYT vẫn còn giá trị sử dụng”.

Mặt khác, theo Công văn 3340/BHXH-ST ngày 08/8/2017, trên thẻ BHYT chỉ in giá trị sử dụng của thẻ từ ngày …/…/… chứ không còn in ngày hết hạn sử dụng (đối với thẻ BHYT đã cấp mà chưa được đổi, cấp lại theo mẫu mới vẫn có giá trị sử dụng đến khi được đổi, cấp lại).

Bước 1: Truy cập vào địa chỉ www.baohiemxahoi.gov.vn/tracuu/pages/tra-cuu-thoi-han-su-dung-the-bhyt.aspx

Bước 2: Nhập thông tin thẻ BHYT

- Mã thẻ

- Ngày/Năm sinh

- Họ tên (Nhập đầy đủ họ và tên)

- Mã xác thực

Bước 3: Click vào tra cứu

Khuyến cáo:

>> Xem thêm:  Tư vấn về đăng ký khai sinh, cấp the bảo hiểm y tế đối với trẻ em dưới 6 tuổi

Bài viết được Luật sư, Chuyên gia của Công ty Luật Minh Khuê thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc tuyên truyền, phổ biến kiến thức pháp luật trong cộng đồng, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

2. Thời gian nghỉ thai sản của lao động nam.

Chào Luật Minh Khuê, tôi đang có một số vướng mắc cần được giải đáp, cụ thể như sau: Vợ tôi mới sinh con vào tháng 8/2019 (sinh mổ), vậy không biết tôi sẽ được nghỉ bao nhiêu ngày chế độ thai sản dành cho nam theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội.

Tôi xin cảm ơn Công ty Luật Minh Khuê!

Trả Lời

Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến bộ phận Hỗ trợ khách hàng của Công ty Luật Minh Khuê, đối với trường hợp của bạn chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về thời gian nghỉ chế độ thai sản dành cho nam, cụ thể như sau:

"Điều 34. Thời gian hưởng chế độ khi sinh con

2. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản như sau:

a) 05 ngày làm việc;

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn mức hưởng bảo hiểm y tế khi khám bệnh, chữa bệnh trái tuyến

b) 07 ngày làm việc khi vợ sinh con phải phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần tuổi;

c) Trường hợp vợ sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con được nghỉ thêm 03 ngày làm việc;

d) Trường hợp vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày làm việc.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con".

Như vậy trong trường hợp nếu vợ bạn sinh mổ thì bạn sẽ được nghỉ 7 ngày làm việc có hưởng lương.

3. Điều kiện để được hưởng chế độ thai sản.

Thưa Luật sư tôi có một thắc mắc. Tôi bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội từ 5/2018 tuy nhiên đến 7/2019 tôi đã nghỉ việc ở công ty. Đến 2/2020 tôi đi làm lại và bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội vào 4/2020. Tôi có thai và dự sinh vào 12/2020 vậy thì tôi có được hưởng chế độ thai sản không.

Cảm ơn Luật sư!

Trả lời

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đến bộ phận hỗ trợ khách hàng của Công ty luật Minh Khuê, đối với trường hợp của bạn chúng tôi xin được phép giải đáp như sau:

>> Xem thêm:  Tư vấn về điều kiện, mức hưởng và thủ tục hưởng bảo hiểm y tế trái tuyến, chuyển tuyến, vượt tuyến

Theo quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản, cụ thể:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

>> Xem thêm:  Tổng đài tư vấn pháp luật bảo hiểm y tế trực tuyến miễn phí

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cóthẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này".

Trong trường hợp này bạn đã đóng đủ 6 tháng trong thời gian 12 trước khi bạn sinh nên bạn hoàn toàn đủ điều kiện để nhận chế độ trợ cấp thai sản theo quy định tại Luật bảo hiểm xã hội năm 2014.

4. Mức hưởng chế độ thai sản đối với nữ.

Mức hưởng chế độ thai sản được quy định tại Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ lao động Thương binh và Xã hội về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc, cụ thể như sau:

"Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

b) Mức hưởng một ngày đối với trường hợp quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 34 của Luật này được tính bằng mức hưởng chế độ thai sản theo tháng chia cho 24 ngày;

c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

>> Xem thêm:  Tiền lương tháng 13, tiền thưởng, tiền làm thêm giờ có chịu thuế thu nhập cá nhân không ?

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

3. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết về điều kiện, thời gian, mức hưởng của các đối tượng quy định tại Điều 24 và khoản 1 Điều 31 của Luật này".

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản bao gồm các giấy tờ sau:

Quy định cụ thể tại Điều 101 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014.

"Điều 101. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

a) Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

b) Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

c) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

>> Xem thêm:  Đóng bảo hiểm thất nghiệp có gián đoạn hay phải liên tục ?

đ) Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này."

5. Có được hưởng chế độ thai sản không?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi đóng bảo hiểm xã hội được 6 tháng, sau đó tôi xin nghỉ việc 1/6/2013. Tôi làm công ty khác nhưng không đóng bảo hiểm xã hội, hiện tại tôi đang mang thai 4 tháng. Vậy tôi có thể được hưởng chế độ thai sản hay không ? Nếu được thì tôi phải làm những gì ạ?

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục tư vấn pháp luật lao động của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau:

Điều kiện để được hưởng chế độ thai sản được quy định cụ thể trong điều 31 của Luật bảo hiểm xã hôi 2014 như sau:

iều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Lao động nữ mang thai;

>> Xem thêm:  Xác định các mức hưởng bảo hiểm y tế khi khám bệnh không đúng tuyến ?

b) Lao động nữ sinh con;

c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;

e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này".

Vì bạn không nói rõ ngày dự sinh của bạn là ngày bao nhiêu nên chúng tôi xin đưa ra các khoảng thời gian bạn được hưởng chế độ thai sản điều đó đồng nghĩa với việc bạn sinh ngoài thời gian đó thì bạn không được hưởng chế độ thai sản:

Bạn đóng bảo hiểm được 6 tháng tinh đến thời điểm bạn nghỉ việc là ngày 1/6/2013 có nghĩa bạn tham gia bảo hiểm vào khoảng tháng 1/2013. Theo quy định được trích dẫn phía trên thì điều kiện hưởng thai sản là bạn phải đóng bảo hiểm đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Như vậy, nếu bạn sinh vào trước tháng 1/2014 thì bạn sẽ được hưởng chế độ thai sản còn ngoài thời gian trên thì bạn không được hưởng chế độ thai sản.

>> Xem thêm:  Nghỉ việc không chốt bảo hiểm xã hội giờ phải làm sao?

Nếu như bạn còn bất cứ câu hỏi nào liên quan đến vấn đề này. Hãy báo ngay với chúng tôi để được giải đáp chính xác nhất nhé. Luật Minh Khuê - tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến gọi số 1900.6162.

Địa chỉ: Phòng 2007, Tầng 20, Tòa nhà C2, Vincom Trần Duy Hưng, Đường Trần Duy Hưng, Trung Hòa, Cầu Giấy, Tp. Hà Nội.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hành chính - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục đóng bảo hiểm lao động lần đầu cho người lao động ?