Trả lời:

1. Căn cứ pháp lý

Thông tư 111/2013/TT-BTC về thuế TNCN

Thông tư 92/2015/TT-BTC về thuế GTGT và thuế TNCN

2. Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 92/2015/TT_BTC:

"a) Thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế là thu nhập thực nhận (không bao gồm thu nhập được miễn thuế) cộng (+) các khoản lợi ích do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động (nếu có) trừ (-) các khoản giảm trừ. Trường hợp người sử dụng lao động áp dụng chính sách “tiền thuế giả định”, “tiền nhà giả định” thì thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế không bao gồm “tiền thuế giả định”, “tiền nhà giả định”. Trường hợp trong các khoản trả thay có tiền thuê nhà thì tiền thuê nhà tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi bằng số thực trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập (chưa bao gồm tiền thuê nhà thực tế phát sinh, “tiền nhà giả định” (nếu có))."

Công thức xác định thu nhập làm căn cứ quy đổi:  

Thu nhập làm căn cứ quy đổi =  Thu nhập thực nhận + Các khoản trả thay - Các khoản giảm trừ

Trong đó:

- Thu nhập thực nhận là tiền lương, tiền công không bao gồm thuế mà người lao động nhận được hàng tháng (không bao gồm thu nhập được miễn thuế).

>> Xem thêm:  Hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) cho công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam ?

- Các khoản trả thay là các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do người sử dụng lao động trả cho người lao động theo hướng dẫn tại điểm đ khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT_BTC và khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

- Các khoản giảm trừ bao gồm: giảm trừ gia cảnh; giảm trừ đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện; giảm trừ đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư 111/2013/TT_BTC và Điều 15 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

Về công thức quy đổi, nội dung này được quy định tại Phụ lục 02/PL-TNCN Thông tư 111/2013/TT_BTC: 

Stt

Thu nhập làm căn cứ quy đổi/tháng

(viết tắt là TNQĐ)

Thu nhập tính thuế

1

Đến 4,75 triệu đồng (trđ)

TNQĐ/0,95

2

Trên 4,75 trđ đến 9,25trđ

(TNQĐ – 0,25 trđ)/0,9

3

Trên 9,25 trđ đến 16,05trđ

(TNQĐ – 0,75 trđ )/0,85

4

Trên 16,05 trđ đến 27,25 trđ

(TNQĐ – 1,65 trđ)/0,8

5

Trên 27,25 trđ đến 42,25 trđ

(TNQĐ – 3,25 trđ)/0,75

6

Trên 42,25 trđ đến 61,85 trđ

(TNQĐ – 5,85 trđ)/0,7

7

Trên 61,85 trđ

(TNQĐ – 9,85 trđ)/0,65

Trên đây là nội dung tư vấn của công ty Luật Minh Khuê về:  Cách quy đổi thành thu nhập tính thuế TNCN từ lương thực nhận mới nhất ? Mọi ý kiến đóng góp xin vui lòng liên hệ: 1900.6162.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế- Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Quy định mới về thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) ? Hoàn thuế cho chuyên gia nước ngoài ?