Vậy khi tính tiền tăng ca cho người lao động thì em lấy tiền lương nào để tính ví dụ: Công nhân A Lương cơ bản: 3.500.000 Chuyên cần: 200.000 Thâm niên: 50.000 Hở trợ đời sống: 1000.000 tăng ca 10 tiếng Thì tổng thu nhập thực lãnh của Công nhân A là bao nhiêu? Hiện tại đang tính tiền tăng ca như sau = 3.500.000/26/8 x 1.5 (150%) x 10 ( số tiếng tăng ca) = 252.404 đồng Vậy tổng lương của công nhân A: = 3.500.000 + 200.000 + 50.000 + 1.000.000 + 252.404 = 5.002.404 đồng

Cách tính này đúng không Luật sư? Tôi xin chân thành cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi, nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

 

1. Trường hợp người lao động được trả lương làm thêm giờ

+ Người lao động hưởng lương theo thời gian được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động quy định theo Điều 105 Bộ luật Lao động;

+ Người lao động hưởng lương theo sản phẩm được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường để làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm ngoài số lượng, khối lượng sản phẩm theo định mức lao động theo thỏa thuận với người sử dụng lao động.

 

Điều kiện để làm thêm giờ theo quy định mới:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 107 Bộ luật lao động năm 2019 (có hiệu lực ngày 01/01/2021), thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.

Để sử dụng người lao động làm thêm giờ, người sử dụng lao động phải đảm bảo các điều kiện tại Điều 107 Bộ luật lao động quy định như sau:

- Phải được sự đồng ý của người lao động;

- Đảm bảo số giờ làm thêm:

+ Không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày;

+ Trường hợp làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ/ngày;

+ Không quá 40 giờ/tháng (quy định cũ là 30 giờ);

+ Không quá 200 giờ/năm, trừ trường hợp đặc biệt như làm công việc sản xuất da, giày, điện, cấp thoát nước, viễn thông,….

 

2. Cách tính lương làm thêm giờ cho người lao động

Căn cứ Điều 98 Bộ luật lao động năm 2019, tiền lương làm thêm giờ của người lao động được tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm. Quy định này được cụ thể bằng các công thức được hướng dẫn tại Điều 55 và Điều 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động quan hệ lao động quy định như sau:

 

2.1 Cách tính tính tiền lương làm thêm giờ ban ngày

Theo quy định tại Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:

- Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

- Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

- Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

Hiện nay, cách tính tiền lương làm thêm giờ như sau:

* Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian, được trả lương làm thêm giờ khi làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường do người lao động quy định, được tính như sau:

Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300% x Số giờ làm thêm

Trong đó:

- Mức ít nhất bằng 150% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày thường;

- Mức ít nhất bằng 200% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hằng tuần;

- Mức ít nhất bằng 300% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường, áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, chưa kể tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động, đối với người lao động hưởng lương theo ngày.

Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm, được trả lương làm thêm giờ khi người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường để làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc ngoài số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc theo định mức lao động đã thỏa thuận và được tính như sau:

Tiền lương làm thêm giờ  = Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường  x Mức ít nhất 150% hoặc 200% hoặc 300%  x Số sản phẩm làm thêm

(Trong đó: các mức 100%; 200%; 300% tương tự như đối với người lao động hưởng lương theo thời gian).

 

2.2 Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm

Tại khoản 3 Điều 98, Bộ luật lao độngnăm 2019, người lao động làm thêm giờ vào ban đêm sẽ được hưởng thêm lương làm việc vào ban đêm và lương làm thêm giờ của công việc bình thường, đồng thời được hưởng thêm 20% tiền lương của công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc đó.

* Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian:

Trong đó:

Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương được xác định:

- Ngày bình thường:

+ Ít nhất bằng 100% lương của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm, không làm thêm giờ vào ban ngày);

+ Ít nhất bằng 150% lương của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm, có làm thêm giờ vào ban ngày);

- Ngày nghỉ hằng tuần: Ít nhất bằng 200% lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường;

- Ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương: Ít nhất bằng 300% lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường.

 

 * Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm:

Trong đó:

Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương được xác định như sau:

- Ngày bình thường:

+ Ít nhất bằng 100% đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm, không làm thêm giờ vào ban ngày);

+ Ít nhất bằng 150% đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm, có làm thêm giờ vào ban ngày);

- Ngày nghỉ hằng tuần: Ít nhất bằng 200% đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường;

- Ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương: Ít nhất 300% đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường.

Như vậy, theo Luật Lao động năm 2019 thì cách tính tiền lương làm thêm giờ của Công nhân A theo ví dụ ở trên chỉ đúng trên trường hợp làm thêm giờ trong thời gian làm việc ban ngày và không rơi các các ngày nghỉ hàng tuần, nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật lao động.

 

3. Quy định về phụ cấp lương theo quy định hiện hành

3.1 Phụ cấp lương là gì ?

Theo quy định mới nhất tại Thông tư số 10/2020/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Bộ luật Lao động năm 2019, khái niệm về phụ cấp lương không được định nghĩa một cách cụ thể.

Nhưng căn cứ điểm b khoản 5 Điều 3 Thông tư này, có thể hiểu đơn giản, phụ cấp lương là khoản tiền dùng để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ.

Khoản tiền này phải được gắn liền với quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc của người lao động.

Phụ cấp lương sẽ góp phần gia tăng thu nhập bên cạnh lương cho người lao động nhằm đảm bảo và ổn định cuộc sống, thông qua đó, thu hút và giữ người lao động gắn bó với công việc hơn.

 

3.2 Có bắt buộc phải trả phụ cấp lương cho người lao động ?

Một trong các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động được quy định tại Điều 21 Bộ luật Lao động năm 2019, đó là:

” Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;”

Có thể thấy, phụ cấp lương là một trong những nội dung chủ yếu phải có trong hợp đồng lao động được giao kết giữa các bên.

Tuy nhiên, đây chỉ là khoản tiền nhằm bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ.

Theo đó, không phải người lao động nào cũng được trả các khoản phụ cấp này mà tùy điều kiện và công việc của từng người.

Mặt khác, nếu các yếu tố này đã được xem xét và tính đầy đủ luôn trong mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động thì ngoài lương ra, người lao động sẽ không được nhận thêm phụ cấp.

Chính vì vậy, người sử dụng lao động không bắt buộc phải trả thêm phụ cấp lương cho tất cả người lao động.

Như vậy, tiền lương làm thêm giờ của công nhân A được tính theo lương thực trả. Những khoản tiền phụ cấp, thâm niên, chuyên cần người lao động không được thỏa thuận trong hợp đồng lao động nhưng được quy định trong thỏa ước tập thể hoặc quy định quy chế của người sử dụng lao động thì người lao động vẫn được hưởng số tiền đó. Nhưng để đúng theo quy định về nội dung hợp đồng lao động năm 2019 có hiệu lực từ 01/01/2021 thì công ty nên bổ sung các khoản phụ cấp và phụ lục hợp đồng lao động bằng việc ký lại hợp đồng mới hoặc ký phụ lục cho hợp đồng.

Tham khảo bài viết liên quan:

Tiền lương của người lao động khi tăng ca làm việc

Tiền lương làm thêm giờ và làm việc vào ban đêm

Thắc mắc về tính tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm ?

Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về thắc mắc của khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu tư vấn qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác, trân trọng cảm ơn!