1. Hiểu thế nào về khái niệm làm thêm giờ?

Làm thêm giờ là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực lao động, ám chỉ thời gian mà người lao động phải làm việc ngoài khung giờ làm việc chính thức của doanh nghiệp, và thường xảy ra dựa trên nhu cầu của công ty đó.

Để hiểu rõ hơn về khái niệm "làm thêm giờ", cần phân biệt nó với việc người lao động tự nguyện làm việc sau giờ làm việc chính thức để hoàn thành trách nhiệm công việc cá nhân.

Ví dụ: Trong trường hợp công ty cần đảm bảo tiến độ của một dự án quan trọng, họ sẽ tổ chức làm thêm giờ cho nhân viên. Việc này được coi là "làm thêm giờ". Tuy nhiên, trong tình huống khác, khi mà một người lao động không hoàn thành trách nhiệm công việc của mình và tự nguyện ở lại làm việc sau giờ làm việc chính thức, thì đó không được coi là "làm thêm giờ".

Làm thêm giờ có thể được áp dụng trong nhiều ngành nghề và loại hình kinh doanh khác nhau. Điều quan trọng là công ty phải tuân thủ các quy định và quyền lợi của người lao động khi yêu cầu họ làm thêm giờ. Theo quy định của pháp luật, người lao động có quyền nhận được trả lương cao hơn cho thời gian làm thêm giờ, và công ty cần phải đảm bảo mức lương này được tính toán và trả đúng quy định.

Làm thêm giờ có thể mang lại lợi ích cho cả công ty và người lao động. Đối với công ty, việc làm thêm giờ giúp đảm bảo tiến độ và chất lượng công việc, đồng thời tăng năng suất sản xuất. Đối với người lao động, làm thêm giờ có thể mang lại thu nhập cao hơn và cơ hội phát triển sự nghiệp.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng làm thêm giờ quá mức có thể gây căng thẳng và ảnh hưởng đến sức khỏe và sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống cá nhân của người lao động. Do đó, công ty cần đảm bảo rằng việc yêu cầu làm thêm giờ được thực hiện một cách hợp lý và công bằng, và phải có sự sắp xếp thời gian phù hợp để người lao động có thể nghỉ ngơi và duy trì sức khỏe tốt trong quá trình làm việc.

 

2. Công thức tính lương làm thêm giờ

2.1 Cách tính làm thêm giờ thông thường

Theo quy định mới nhất của Bộ luật Lao động 2019Nghị định 145/2020/NĐ-CP, việc tính toán lương cho làm thêm giờ trong trường hợp làm thêm giờ thông thường được thực hiện như sau:

(1) Đối với người lao động nhận lương theo thời gian, tiền lương làm thêm giờ được tính bằng cách nhân tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường với mức ít nhất 150% và số giờ làm thêm. Tiền lương giờ thực trả được tính bằng cách chia tổng tiền lương thực trả của công việc đang làm trong tháng cho tổng số giờ làm việc thực tế trong tháng.

Tiền lương thực trả không bao gồm các khoản phụ cấp, hỗ trợ, thưởng và tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, và ngày nghỉ có hưởng lương.

Căn cứ vào Điều 104 của Bộ luật Lao động năm 2019, đối với người lao động được trả lương làm thêm giờ theo thời gian, áp dụng cho giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động quy định như sau:

Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 150%/ 200%/ 300% x Số giờ làm thêm

Ở đây, tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường được tính dựa trên tiền lương thực trả theo công việc đang làm trong tháng mà người lao động làm thêm giờ (trừ tiền lương làm thêm giờ và tiền lương làm việc vào ban đêm), sau đó chia cho số giờ làm việc thực tế trong tháng (không tính số giờ làm thêm).

Trong trường hợp trả lương theo ngày hoặc theo tuần, các chỉ số được tính theo ngày hoặc tuần tương ứng. Mức ít nhất là 150%, 200%, 300% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường, áp dụng lần lượt cho giờ làm thêm vào ngày làm việc thông thường, giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần và giờ làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương.

Người lao động nhận lương theo ngày là những người có tiền lương thỏa thuận ghi trong hợp đồng lao động theo ngày và chưa bao gồm tiền lương của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động.

Ví dụ: Chúng ta có một người lao động được trả lương theo thời gian với mức lương giờ thực trả là 50.000 đồng và làm thêm giờ trong ngày làm việc bình thường.

Theo quy định, mức lương làm thêm giờ sẽ được tính bằng cách nhân tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường với mức ít nhất 150% và số giờ làm thêm. Giả sử người lao động đã làm thêm 3 giờ trong ngày đó.

Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường được tính bằng cách chia tổng tiền lương thực trả của công việc đang làm trong tháng cho tổng số giờ làm việc thực tế trong tháng. Giả sử tổng tiền lương thực trả trong tháng là 3.000.000 đồng và tổng số giờ làm việc thực tế trong tháng là 160 giờ.

Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường = 3.000.000 đồng / 160 giờ = 18.750 đồng/giờ

Tiền lương làm thêm giờ = 18.750 đồng/giờ x 150% x 3 giờ = 84.375 đồng

Vậy, trong trường hợp này, tiền lương làm thêm giờ cho người lao động sẽ là 84.375 đồng.

(2) Đối với người lao động nhận lương theo sản phẩm, tiền lương làm thêm giờ được tính bằng cách nhân đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường với mức ít nhất 150% và số sản phẩm làm thêm. Cách tính lương làm thêm giờ như sau:

Tiền lương làm thêm giờ = Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường x Mức ít nhất 150%/200%/300% x Số sản phẩm làm thêm.

Trong đó:

Mức ít nhất là 150% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường, áp dụng cho sản phẩm làm thêm vào ngày làm việc thông thường.

Mức ít nhất là 200% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường, áp dụng cho sản phẩm làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần.

Mức ít nhất là 300% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường, áp dụng cho sản phẩm làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ có hưởng lương.

Trong trường hợp trả lương theo sản phẩm, người lao động sẽ được hưởng tiền lương dựa trên mức sản phẩm mà họ làm ra. Điều này có nghĩa là số tiền lương làm thêm giờ sẽ tăng lên tương ứng với số sản phẩm làm thêm. Nếu người lao động làm được nhiều sản phẩm hơn, tiền lương làm thêm giờ cũng sẽ tăng theo.

Ví dụ: Giả sử bạn là một người lao động làm việc trong một nhà máy sản xuất giày dép. Bạn nhận lương theo sản phẩm, với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường là 10.000 đồng. Trên một ngày làm việc thông thường, bạn đã làm thêm 5 đôi giày.

Theo quy định, mức lương làm thêm giờ sẽ được tính bằng cách nhân đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường với mức ít nhất 150% và số sản phẩm làm thêm.

Tiền lương làm thêm giờ = 10.000 đồng x 150% x 5 sản phẩm = 75.000 đồng

Vậy, trong trường hợp này, với việc làm thêm 5 đôi giày trong ngày làm việc thông thường, bạn sẽ nhận được 75.000 đồng tiền lương làm thêm giờ.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các quy định và mức lương làm thêm giờ có thể khác nhau tùy theo quy định của từng công ty, ngành nghề, và quy định pháp luật áp dụng. Vì vậy, để biết chính xác về cách tính lương làm thêm giờ trong trường hợp cụ thể của bạn, bạn nên tham khảo các quy định và hợp đồng lao động áp dụng cho công ty và ngành nghề của mình.

2.2 Cách tính làm thêm giờ vào ban đêm

Theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 và các văn bản hướng dẫn liên quan, tiền lương làm việc ban đêm được tính toán theo các quy tắc sau đây.

(1) Đối với người lao động được hưởng lương theo thời gian, tiền lương làm việc ban đêm sẽ được tính bằng cách nhân tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường với mức ít nhất 130% và số giờ làm việc ban đêm. Tiền lương giờ thực trả được tính bằng cách chia tổng số tiền lương thực trả của công việc trong tháng cho tổng số giờ làm việc thực tế trong tháng.

Tiền lương thực trả không bao gồm các khoản phụ cấp, hỗ trợ, thưởng và tiền lương làm thêm giờ, lương làm việc vào ban đêm, cũng như lương vào ngày nghỉ có hưởng lương.

Theo Điều 7 của Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH (Hướng dẫn Khoản 4 Điều 25 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP), người lao động được trả tiền lương làm thêm giờ theo quy tắc sau đây:

Đối với người lao động hưởng lương làm thêm giờ theo thời gian, tiền lương làm việc ban đêm được tính như sau:

Tiền lương = [X x Mức ít nhất 150%/200%/300% + Y x Mức ít nhất 30% + 20% x Z] x Số giờ làm thêm ban đêm.

Trong đó:

X = Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường.

Y = Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường.

Z = Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hàng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương.

Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường được xác định theo điểm a, Khoản 1 Điều 6 của Thông tư này.

Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hàng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương được xác định như sau:

- Đối với trường hợp người lao động không làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm): ít nhất bằng 100% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường.

- Đối với trường hợp người lao động làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm): ít nhất bằng 150% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường.

- Đối với ngày nghỉ hàng tuần: ít nhất bằng 200% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường.

- 300% nếu làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương.

(2) Một chính sách lương hấp dẫn và công bằng là một yếu tố quan trọng để duy trì sự hài lòng và động lực làm việc của người lao động. Trong trường hợp người lao động được hưởng lương theo sản phẩm, việc tính toán tiền lương làm việc ban đêm phải tuân theo một công thức cụ thể.

Theo quy định, tiền lương làm việc ban đêm được tính dựa trên đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường, nhân với mức ít nhất 130% và số sản phẩm làm vào ban đêm. Điều này đảm bảo rằng người lao động nhận được một khoản lương xứng đáng với công sức và thời gian làm việc ban đêm.

Công thức tính tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm có thể được biểu diễn như sau:

Tiền lương = [A x mức ít nhất 150% / 200% / 300% + B x mức ít nhất 30% + 20% x C] x Số sản phẩm làm thêm vào ban đêm.

Trong đó:

A: Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường.

B: Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hàng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ/tết, ngày nghỉ có hưởng lương.

C: Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hàng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ/tết, ngày nghỉ có hưởng lương.

Để xác định đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hàng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ/tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ta áp dụng các quy định sau:

- Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường ít nhất bằng 100% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường, đối với trường hợp người lao động không làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm).

- Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường ít nhất bằng 150% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường, đối với trường hợp người lao động có làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm).

- Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày nghỉ hàng tuần ít nhất bằng 200% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường.

- Đơn giá tiền lương sản phẩm vào ban ngày của ngày nghỉ lễ/tết, ngày nghỉ có hưởng lương ít nhất bằng 300% so với đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường.

Ví dụ: Để minh họa rõ hơn về công thức tính tiền lương làm việc ban đêm, hãy xem một ví dụ cụ thể:

Giả sử công ty ABC là một nhà máy sản xuất và có một nhóm công nhân làm việc ban đêm. Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường là $10 mỗi sản phẩm.

Trong một đêm, công nhân A đã làm 50 sản phẩm trong khoảng thời gian làm việc ban đêm. Để tính toán tiền lương của công nhân A cho đêm đó, chúng ta sử dụng công thức đã đề cập trước đó:

Tiền lương = [A x mức ít nhất 150% / 200% / 300% + B x mức ít nhất 30% + 20% x C] x Số sản phẩm làm thêm vào ban đêm.

Trong trường hợp này, vì đây là làm việc ban đêm, chúng ta sẽ xem xét mức ít nhất 130% của đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường.

Tiền lương = [50 x $10 x 130%] = $650

Vậy công nhân A sẽ nhận được $650 cho công việc làm việc ban đêm đó.

Lưu ý rằng các giá trị B và C trong công thức làm việc ban đêm có thể thay đổi tùy thuộc vào ngày làm việc cụ thể (ngày làm việc bình thường, ngày nghỉ hàng tuần, ngày nghỉ lễ/tết) và các quy định phù hợp của công ty.

 

3. Thời gian làm thêm giờ của người lao động tối đa là bao nhiêu giờ?

Theo Điều 107 của Bộ luật Lao động 2019, quy định về làm thêm giờ được trình bày như sau:

- Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc nằm ngoài thời gian làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.

- Người sử dụng lao động có thể sử dụng lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:

+ Phải có sự đồng ý của người lao động.

+ Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không vượt quá 50% số giờ làm việc bình thường trong một ngày; trong trường hợp áp dụng thời gian làm việc bình thường theo tuần, tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không vượt quá 12 giờ trong một ngày và không vượt quá 40 giờ trong một tháng.

+ Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không vượt quá 200 giờ trong một năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 của Điều này.

- Người sử dụng lao động có thể sử dụng lao động làm thêm không vượt quá 300 giờ trong một năm trong các ngành, nghề, công việc hoặc các trường hợp sau đây:

+ Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản.

+ Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước.

+ Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không đáp ứng đầy đủ, kịp thời.

+ Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm, hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không thể dự liệu trước, như hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất.

+ Trường hợp khác do Chính phủ quy định.

- Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 của Điều này, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Chính phủ sẽ quy định chi tiết về Điều này.

Theo quy định hiện hành, thời gian làm thêm của người lao động không được vượt quá 50% số giờ làm việc bình thường trong một ngày làm việc. Tuy nhiên, nếu áp dụng quy định thời gian làm việc bình thường theo tuần, tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không được vượt quá 12 giờ trong một ngày và 40 giờ trong một tháng.

Để đảm bảo quyền lợi và sức khỏe của người lao động, quy định cũng quy định rằng số giờ làm thêm của người lao động không được vượt quá 200 giờ trong một năm. Tuy nhiên, có một số trường hợp đặc biệt được phép làm thêm giờ ngoài giới hạn này, nhưng không quá 300 giờ trong một năm.

Các trường hợp được cho phép làm thêm giờ ngoài giới hạn bao gồm:

- Sản xuất, gia công và xuất khẩu các sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản.

- Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu, cấp nước và thoát nước.

- Trường hợp công việc yêu cầu lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không đáp ứng đầy đủ và kịp thời.

- Trường hợp công việc cần được giải quyết ngay lập tức do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không thể dự liệu trước, như thời tiết xấu, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu hoặc sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất.

- Các trường hợp khác do Chính phủ quy định.

Việc thiết lập các quy định này nhằm đảm bảo rằng người lao động không phải làm việc quá mức và được bảo vệ đúng mức trong quá trình làm thêm giờ. Đồng thời, nó cũng tạo điều kiện cho các ngành công nghiệp quan trọng và các công việc đặc thù hoạt động hiệu quả và đáp ứng nhanh chóng yêu cầu của thị trường và khách hàng.

Bài viết liên quan: Tiền lương làm thêm giờ có tính vào thu nhập chịu thuế TNCN không?

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về vấn đề: Công thức tính lương làm thêm giờ "chuẩn chỉnh" cho người lao động? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn về pháp luật qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi!