1. Thuế toàn phần là gì?
Tương tự như cách biểu thuế lũy tiến từng phần, biểu thuế toàn phần cũng được sử dụng phổ biến, tuy nhiên, các văn bản pháp luật về thuế thu nhập cá nhân không định nghĩa rõ ràng về khái niệm này. Dựa trên cách tính thuế thu nhập cá nhân áp dụng biểu thuế toàn phần, có thể hiểu rằng đây là phương pháp tính thuế trong đó số thuế phải nộp được xác định bằng cách nhân thu nhập tính thuế với một mức thuế suất nhất định, không phân biệt thu nhập nhiều hay ít.
Nói một cách khác, biểu thuế toàn phần là hình thức thuế thu nhập cá nhân mà chỉ áp dụng một mức thuế suất duy nhất cho toàn bộ thu nhập, không phân chia thành các bậc thuế như trong biểu thuế lũy tiến từng phần. Điều này tạo ra sự khác biệt rõ ràng giữa hai hình thức này: trong khi biểu thuế toàn phần chỉ có một mức thuế suất duy nhất, thì biểu thuế lũy tiến từng phần lại có nhiều bậc thuế với các mức thuế suất khác nhau.
2. Những loại thu nhập nào áp dụng tính theo biểu thuế toàn phần?
Dựa trên quy định của Điều 10 Thông tư 111/2013/TT-BTC, các điểm sau được xác định như sau:
- Thu nhập tính thuế từ đầu tư vốn: Đây là thu nhập cá nhân phải chịu thuế, được xác định theo hướng dẫn tại khoản 3, Điều 2 của Thông tư này.
- Thuế suất áp dụng cho thu nhập từ đầu tư vốn: Biểu thuế toàn phần được áp dụng với mức thuế suất là 5%.
Dựa trên điểm b, khoản 1 của Điều 11 cũng quy định như sau:
- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp: Mức thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với thu nhập từ việc chuyển nhượng vốn góp được xác định theo Biểu thuế toàn phần với mức thuế suất là 20%.
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế: Thời điểm này được xác định tại thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn góp có hiệu lực. Riêng đối với trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp, thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn là khi cá nhân chuyển nhượng vốn hoặc rút vốn.
Theo quy định tại Điều 13, Thông tư 111/2013/TT-BTC, các điểm sau được chỉ rõ:
- Thu nhập tính thuế từ tiền bản quyền: Được xác định là phần thu nhập vượt quá 10 triệu đồng theo hợp đồng chuyển nhượng, không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà người nộp thuế nhận được khi chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ. Trong trường hợp cùng là một đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, nhưng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng thực hiện làm nhiều hợp đồng với cùng một đối tượng sử dụng, thì thu nhập tính thuế là phần thu nhập vượt quá 10 triệu đồng tính trên tổng các hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng. Trong trường hợp đối tượng chuyển giao, chuyển quyền là đồng sở hữu, thì thu nhập tính thuế được phân chia cho từng cá nhân sở hữu. Tỷ lệ phân chia này căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Thuế suất áp dụng cho thu nhập từ bản quyền: Biểu thuế toàn phần được áp dụng với mức thuế suất là 5% đối với thu nhập từ bản quyền.
Theo quy định tại Điều 14, Khoản 2 của Thông tư 111/2013/TT-BTC, việc áp dụng thuế đối với thu nhập từ việc nhượng quyền thương mại được quy định như sau:
- Thuế Suất
Thuế suất thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ việc nhượng quyền thương mại áp dụng theo Biểu thuế toàn phần là 5%.
- Thời Điểm Xác Định Thu Nhập Tính Thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ việc nhượng quyền thương mại là khi tiền nhượng quyền thương mại được thanh toán giữa bên nhận quyền thương mại và bên nhượng quyền thương mại.
Dựa vào Điều 15, Khoản 2 của Thông tư 111/2013/TT-BTC, quy định về việc tính thuế đối với thu nhập từ việc trúng thưởng như sau:
- Thuế Suất
Thuế suất thu nhập cá nhân áp dụng cho thu nhập từ việc trúng thưởng được xác định theo Biểu thuế toàn phần với mức thuế là 10%.
- Thời Điểm Xác Định Thu Nhập Tính Thuế
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ việc trúng thưởng là khi tổ chức hoặc cá nhân trả thưởng cho người trúng thưởng.
Dựa trên Điều 16, Khoản 2 của Thông tư 111/2013/TT-BTC, quy định về việc tính thuế đối với thu nhập từ thừa kế và quà tặng như sau:
- Thuế Suất: Thuế suất thu nhập cá nhân áp dụng cho thu nhập từ thừa kế và quà tặng được xác định theo Biểu thuế toàn phần với mức thuế là 10%.
- Thời Điểm Xác Định Thu Nhập Tính Thuế: Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ thừa kế và quà tặng là khi cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản thừa kế hoặc quà tặng.
3. Cách tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế toàn phần thế nào?
* Thu nhập tính thuế theo biểu thuế toàn phần và thuế suất
Biểu thuế toàn phần áp dụng đối với các loại thu nhập tính thuế sau được xác định dựa trên quy định của Điều 23, Khoản 1 của Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 và tiết b.3, điểm b của Khoản 1 của Điều 25 trong Thông tư 111/2013/TT-BTC:
| TT | Thu nhập tính thuế | Thuế suất (%) |
| 1 | Thu nhập từ đầu tư vốn | 5 |
| 2 | Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại | 5 |
| 3 | Thu nhập từ trúng thưởng | 10 |
| 4 | Thu nhập từ thừa kế, quà tặng | 10 |
| 5 | Thu nhập từ chuyển nhượng vốn | 20 |
| 6 | Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán | 0,1 |
| 7 | Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản | 2 |
Chú ý rằng:
- Đối với những cá nhân nước ngoài đến làm việc tại Việt Nam, việc tính thuế thu nhập căn cứ vào thời gian họ làm việc tại Việt Nam được xác định dựa trên thời gian được ghi trong Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam. Trong trường hợp này, thuế được khấu trừ tạm thời theo Biểu thuế toàn phần đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế (cá nhân không cư trú) với mức thuế suất là 20%.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công sẽ được áp dụng mức khấu trừ 10% trước khi chi trả trong các trường hợp sau:
+ Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động.
+ Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động có thời hạn dưới 03 tháng.
* Cách tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế toàn phần
Thuế thu nhập cá nhân cần nộp cho các loại thu nhập tính thuế theo biểu thuế toàn phần được xác định như sau:
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản:
+ Thu nhập chịu thuế bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nhà ở, công trình xây dựng khác,...); thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở hoặc sử dụng nhà ở; thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất (thuê quyền sử dụng đất), quyền thuê mặt nước; và các khoản thu nhập khác nhận được khi chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.
+ Số thuế phải nộp được tính theo công thức: Thuế thu nhập cá nhân = 2% x Giá chuyển nhượng.
- Thu nhập từ trúng thưởng:
+ Theo quy định của Điều 15 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập chịu thuế từ trúng thưởng bao gồm: trúng thưởng xổ số; trúng thưởng trong các chương trình khuyến mại; trúng thưởng từ hoạt động cá cược; trúng thưởng từ các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức khác.
+ Số thuế phải nộp được tính theo công thức: Thuế thu nhập cá nhân = 10% x (Trị giá trúng thưởng - 10 triệu đồng).
- Thu nhập từ nhận thừa kế:
+ Theo quy định của Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập chịu thuế khi nhận thừa kế chỉ áp dụng đối với: thu nhập khi nhận thừa kế chứng khoán; thu nhập nhận được từ thừa kế phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh; thu nhập nhận được từ thừa kế bất động sản; thu nhập nhận được từ thừa kế tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
+ Số thuế phải nộp được tính theo công thức: Thuế thu nhập cá nhân = 10% x (Giá trị tài sản nhận thừa kế - 10 triệu đồng).
Bài viết liên quan: Thuế toàn phần là gì? Cách tính thuế TNCN toàn phần?
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!