- Câu hỏi 1. Tôi sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc bao nhiêu tháng lương và cách tính?
- Việc chi trả trợ cấp thôi việc cho viên chức thực hiện như sau
- "Điều 48. Trợ cấp thôi việc
- Câu hỏi 2: Khi đến đủ điều kiện lãnh lương hưu thì được tính như thế nào?
- "Điều 56. Mức lương hưu hằng tháng
- Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội:
Kính thưa quý khách hàng!
Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của quý khách liên quan đến nội dung cụ thể như sau:
NỘI DUNG YÊU CẦU
Thưa Luật sư.
Tôi sinh ngày 26/01/1963, được tuyển dụng vào ngành Giáo dục ngày 05/9/1984. Hiện tôi lãnh lương hệ số 4.98, chưa có vượt khung, hưởng thâm niên 34%. Tôi định xin nghỉ việc vào tháng 01/2021 và chờ đến tuổi hưu mới lãnh lương hưu. Xin Luật sư cho biết:
1. Tôi sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc bao nhiêu tháng lương và cách tính?
2. Khi đến đủ điều kiện lãnh lương hưu thì được tính như thế nào?
Bình quân tiền lương 5 năm cuối nhân với mức lương cơ bản nhân với 75% hay bình quân tất cả các năm lãnh lương nhân với mức lương cơ bản nhân với 75%? Xin cám ơn Luật sư!
CƠ SỞ PHÁP LÝ
Luật lao động 201.2;
Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động;
NỘI DUNG TƯ VẤN
Câu hỏi 1. Tôi sẽ được hưởng trợ cấp thôi việc bao nhiêu tháng lương và cách tính?
Theo quy định của luật viên chức, không phải trường hợp nào cũng được hưởng trợ cấp thôi việc.
Tại Khoản 4 Điều 29 Luật viên chức 2010 được sửa đổi bởi Khoản 6 Điều 2 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019 quy định:
“1. Viên chức được hưởng trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm hoặc chế độ bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động và pháp luật về bảo hiểm khi đơn vị sự nghiệp công lập đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức, hết thời hạn của hợp đồng nhưng người sử dụng lao động không ký kết tiếp hợp đồng làm việc, viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng do ốm đau, bị tai nạn theo quy định tại khoản 4 Điều 29 hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định tại khoản 5 Điều 29 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Viên chức không được hưởng trợ cấp thôi việc nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Bị buộc thôi việc;
b) Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc mà vi phạm quy định tại các khoản 4, 5 và 6 Điều 29 của Luật này;
c) Chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định tại khoản 5 Điều 28 của Luật này.”
Theo quy định này, nếu quý khách thuộc trường hợp được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc thì chế độ này sẽ được thực hiện theo quy định của Luật lao động 201.2 và Luật bảo hiểm xã hội 2014;
Việc chi trả trợ cấp thôi việc cho viên chức thực hiện như sau
Điều 48 Luật lao động 201.2 quy định:
"Điều 48. Trợ cấp thôi việc
1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.
2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.
3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc."
Theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật lao động, việc chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động được thực hiện như sau:
- Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.
- Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.
Theo thông tin quý khách cung cấp, quý khách được tuyển dụng vào ngành giáo dục ngày 05/9/1984. Vậy đến nay quý khách đã làm việc được 36 năm
Như vậy:
- cách tính thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc như sau:
36 năm làm việc - thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp = A
- Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc = tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc. Nếu quý khách nghỉ từ tháng 9/2020, thì 6 tháng liền của quý khách là: tháng 4, 5,6,7,8,9. Vậy mức lương trung bình của 6 tháng liền kề của quý khách là:
4.98 x 1.390.000= 6.922.200
Theo khoản 1 Điều 48 trợ cấp thôi việc được tính như sau: mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương
Mức lương trợ cấp thôi việc của quý khách như sau = A x 1/2 x 6.922.200
Trường hợp này, quý khách vui lòng cung cấp thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp cụ thể để Luật Minh Khuê xác định cụ thể hơn ạ.
Câu hỏi 2: Khi đến đủ điều kiện lãnh lương hưu thì được tính như thế nào?
Điều 56 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:
"Điều 56. Mức lương hưu hằng tháng
1. Từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành cho đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.
2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:
a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;
b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.
Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.
3. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 55 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.
Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.
4. Mức lương hưu hằng tháng của lao động nữ đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 54 được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội và mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội như sau: đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này. Từ đủ 16 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm đóng tính thêm 2%.
5. Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất của người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này bằng mức lương cơ sở, trừ trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 và khoản 3 Điều 54 của Luật này.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này."
Theo quy định tại Điều 56 Luật bảo hiểm xã hội 2014, Điều 7 Nghị định 115/2015/NĐ-CP; Điều 17 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH mức lương hưu hàng tháng được tính như sau:
- Mức lương hưu hằng tháng = tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng x với mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
- Tỷ lệ lương hưu hằng tháng: Lao động nam nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội theo bảng dưới đây, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội, được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.
Qúy khách sinh năm 1963, hiện tại 57 tuổi. Tức là đến năm 2023 quý khách đủ tuổi hưởng lương hưu
Như vậy, tỷ lệ lương hưu hàng tháng của quý khách được tính như sau:
20 năm đầu: 45%
16 năm tiếp theo: 16x2 = 32%
Như vậy, quý khách được hưởng mức tối đa là 75%
Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội:
Đối với trường hợp của quý khách, quý khách thuộc trường hợp Theo điều 20 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định chứ không phải chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định. Do đó, áp dụng theo điều 20 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH:
Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này.
Đối với người lao động bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 tính như sau:
| Mbqtl | = | Tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 5 năm (60 tháng) cuối trước khi nghỉ việc |
| 60 tháng |
Kết luận; mức lương hưu của quý khách là = 75% x Bình quân tiền lương 5 năm cuối
Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về “Tính trợ cấp thôi việc”. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để quý khách tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.
Trân trọng cảm ơn!
Bộ phận tư vấn Pháp luật
Công ty Luật TNHH Minh Khuê