1. Cặp đôi đồng tính có được nhận nuôi con nuôi hay không?

Quy định về vấn đề nhận nuôi con nuôi, đã được pháp luật quy đinh rất cụ thể và hoàn chỉnh về các vấn đề này. Cụ thể Luật nuôi con nuôi có quy định vê người được nhận làm con nuôi theo quy định tại điều 8 như sau:

- Trẻ em dưới 16 tuổi

-  Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi; được cô, cậu, dì, chú bác ruột nhận làm con nuôi. 

Và một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của hai người là vợ chồng. Và nhà nước cũng khuyến khích việc nhận trẻ em mồ coi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi. 

Như vậy thì một trong những điều kiện để được quyền nhận con nuôi phải là cá nhân đang độc thân, hoặc cặp vợ chồng có quan hệ hôn nhân hợp pháp (đã kết hôn theo quy định pháp luật).

Bên cạnh đó thì tại khoản 2 điều 8 Luật Hôn nhân gia đình 2014 cũng quy định rõ nhà nước Việt Nam không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.  Pháp luật cũng không có quy định cấm kết hôn giữa những người cùng giới. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa những người cùng giới tính vẫn chưa phải là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Điều đó có nghĩa là cặp đôi đồng tính không thể nhận con nuôi theo quy định pháp luật.

Tuy nhiên, người đồng tính có thể nhận nuôi con nuôi với tư cách là cá nhân độc thân. Người nhận nuôi con nuôi phải đáp ứng các điều kiện quy định của pháp luật về Luật nuôi con nuôi. 

2. Điều kiện để nhận nuôi con nuôi

Căn cứ pháp lý: Điều 14 Luật nuôi con nuôi 2010. Theo đó thì về điều kiện đối với người nhận nuôi con nuôi được quy định như sau:

 Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

- Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở đảm bảo việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi

- Có tư cách đạo đức tốt

Bên cạnh đó thì pháp luật cũng quy định cụ thể những trường hợp không được nhận con nuôi. Theo đó thì những người sau đây sẽ không được nhận nuôi con nuôi như sau:

- Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

- Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

- Đang chấp hành hình phạt tù;

- Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định như là hơn con nuôi từ đủ 20 tuổi trở lên, có điều kiện về sức khỏe, kinh tế chõ ở đảm bảo việc chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con nuôi. 

3. Hồ sơ của người nhận nuôi con nuôi

Trường hợp nhận con nuôi trong nước

Hồ sơ của người nhận con nuôi trong nước được quy định tại điều 17 của Luật nuôi con nuôi 2010. Theo đó thì hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

-  Đơn xin nhận con nuôi;

- Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

- Phiếu lý lịch tư pháp;

- Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

-  Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật Nuôi con nuôi 2010. 

Hồ sơ của người nhận con nuôi trong nước được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ quy định tại Điều 17 của Luật Nuôi con nuôi. Trường hợp người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi không thuộc diện quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật Nuôi con nuôi và không cùng thường trú tại một địa bàn xã, thì việc xác nhận về hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi được thực hiện như sau:

- Trường hợp người nhận con nuôi nộp hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi, thì văn bản về hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi do Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó thường trú xác nhận.

- Trường hợp người nhận con nuôi nộp hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó thường trú, thì công chức tư pháp – hộ tịch xác minh hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi.

Hồ sơ của người nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

Điều 31 Luật nuôi con nuôi 2010 có quy định về hồ sơ của người nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, theo đó thì hồ sơ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có các giấy tờ tài liệu sau:

- Đơn xin nhận con nuôi;

- Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

- Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;

- Bản điều tra về tâm lý, gia đình;

- Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe;

- Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản;

-  Phiếu lý lịch tư pháp của người đứng đầu tổ chức con nuôi nước ngoài theo quy định tại điểm e và của người dự kiến đứng đầu Văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 31 của Nghị định 19/2021/NĐ-CP có giá trị sử dụng nếu được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi.

- Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

- Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này

Khi nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi, người nhận con nuôi đích danh theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật Nuôi con nuôi phải nộp 01 bộ hồ sơ của người được nhận làm con nuôi và tùy từng trường hợp còn phải có giấy tờ tương ứng sau đây:

- Bản sao giấy chứng nhận kết hôn của cha dượng hoặc mẹ kế với mẹ đẻ hoặc cha đẻ của người được nhận làm con nuôi.

- Giấy tờ, tài liệu để chứng minh người nhận con nuôi là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi.

- Bản sao quyết định của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cho người đó nhận con nuôi Việt Nam và giấy tờ, tài liệu để chứng minh người con nuôi đó với trẻ em được nhận làm con nuôi là anh, chị em ruột.

- Giấy tờ, tài liệu để chứng minh trẻ em được nhận làm con nuôi là trẻ em thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định 19/2021/NĐ-CP

- Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã, nơi cư trú tại Việt Nam và giấy tờ, tài liệu khác để chứng minh người nhận con nuôi là người nước ngoài đang làm việc, học tập liên tục tại Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi.

Trên đây là toàn bộ nội dung mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn có liên quan đến việc nhận nuôi con nuôi và trả lời cho câu hỏi rằng cặp đôi đồng tính có được nhận nuôi con nuôi hay không. Nếu các bạn còn có những câu hỏi thắc mắc khác có liên quan thì có thể chủ động liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại tổng đài 19006162 hoặc địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn

Ngoài ra các bạn còn có thể tham khảo thêm một số nội dung bài viết sau đây của chúng tôi:

Thủ tục cho, nhận nuôi con nuôi trong nước năm 2023: Hồ sơ, giấy tờ cần chuẩn bị là gì ?

Điều kiện để được nhận nuôi con nuôi được pháp luật quy định như thế nào ?

Trình tự, thủ tục chấm dứt việc nhận nuôi con nuôi mới năm 2023