1. Tiền bảo hiểm xã hội được hưởng khi tai nạn lao động?

Thưa luật sư, Tôi bị tai nạn lao động vào ngày 13/4/2016.mức suy giảm khả năng lao động 37%, nhưng đến nay công ty không có chế dộ bồi thường tai nạn lao động cho tôi theo luật qui định, và công ty cũng không có cho tôi học lớp huấn luyện an toàn lao động, và khi làm biên bản điều tra tai nạn lao động cũng không có cơ quan nào làm chứng cho tôi nên công ty ghi là do lổi của người lao động như vậy thì đúng hay sai, trong lúc tôi làm viêc và bị tai nạn lao động là có sự chứng kiến của giám đốc công ty.Tôi kí hợp đồng lao động không thời hạn và đóng bảo hiểm đến thời điểm xảy ra tai nan là 6 năm 10 tháng, vậy tôi được hưởng bao nhiêu tiền từ bảo hiểm xã hội và bao nhiêu tiền từ công ty, xin cảm ơn luật sư.

Trả lời:

Trong trường hợp biên bản điều tra tai nạn lao động chưa chính xác hoặc có những tình tiết không đúng với thực tế bạn có quyền làm đơn khiếu nại trực tiếp tới người đã lập biên bản điều tra tai nạn lao động.

Trách nhiệm bồi thường, trợ cấp của người lao động được quy định như sau:

" Điều 4. Trợ cấp tai nạn lao động

1. Người lao động bị tai nạn làm suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên hoặc bị chết trong các trường hợp sau thì được trợ cấp:

a) Tai nạn lao động mà nguyên nhân xảy ra tai nạn hoàn toàn do lỗi của chính người lao động bị nạn theo kết luận của biên bản điều tra tai nạn lao động;

b) Tai nạn xảy ra đối với người lao động khi đi từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở, tại địa điểm và thời gian hợp lý (căn cứ theo hồ sơ giải quyết vụ tai nạn của cơ quan công an hoặc giấy xác nhận của chính quyền địa phương hoặc giấy xác nhận của công an khu vực tại nơi xảy ra tai nạn).

2. Nguyên tắc trợ cấp: Việc trợ cấp được thực hiện từng lần; tai nạn lao động xảy ra lần nào thực hiện trợ cấp lần đó, không cộng dồn các vụ tai nạn đã xảy ra từ các lần trước đó.

3. Mức trợ cấp:

a) Ít nhất bằng 12 tháng tiền lương đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc chết do tai nạn lao động;

>> Xem thêm:  Công ty tạm ngừng hoạt động để sửa chữa máy móc thì có phải trả lương cho người lao động không ?

b) Ít nhất bằng 0,6 tháng tiền lương đối với người bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%; nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80% thì tra bảng theo mức bồi thường tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc tính theo công thức dưới đây:

Ttc = Tbt x 0,4

Trong đó:

- Ttc: Mức trợ cấp cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ trên 10% trở lên (đơn vị tính: tháng tiền lương);

- Tbt: Mức bồi thường cho người bị suy giảm khả năng lao động từ trên 10% trở lên (đơn vị tính: tháng tiền lương)."

Mức bồi thường tai nạn lao động được quy định tại khoản 3 Điều 3 như sau:

" 3. Mức bồi thường:

Mức bồi thường đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều này được tính như sau:

a) Ít nhất bằng 30 tháng tiền lương đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

b) Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương đối với người bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%; nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 11% đến 80% thì cứ tăng 1% sẽ được cộng thêm 0,4 tháng tiền lương theo công thức dưới đây hoặc tra theo bảng tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này:

>> Xem thêm:  Hướng dẫn cách để người lao động được nghỉ sớm về quê ăn Tết Nguyên Đán

Tbt = 1,5 + {(a - 10) x 0,4}

Trong đó:

- Tbt: Mức bồi thường cho người bị suy giảm khả năng lao động từ 11% trở lên (đơn vị tính: tháng tiền lương);

- 1,5: Mức bồi thường khi suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%;

- a: Mức (%) suy giảm khả năng lao động của người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

- 0,4: Hệ số bồi thường khi suy giảm khả năng lao động tăng 1%."

Như vậy, mức bồi thường khi tỷ lệ thương tật là 37% được tính bằng 12,3 tháng tiền lương. Mức trợ cấp bằng 4,92 tháng tiền lương.

Tiền lương tính mức bồi thường và trợ cấp được quy định như sau: Tiền lương làm căn cứ tính tiền bồi thường hoặc trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là tiền lương được tính bình quân của 6 tháng liền kề trước khi tai nạn lao động xảy ra hoặc trước khi bị bệnh nghề nghiệp. Nếu thời gian làm việc, học nghề, tập nghề, thử việc, tập sự không đủ 6 tháng thì tiền lương làm căn cứ tính tiền bồi thường, trợ cấp là tiền lương được tính bình quân của các tháng trước liền kề thời điểm xảy ra tai nạn lao động, thời điểm xác định bị bệnh nghề nghiệp.

Mức tiền lương tháng quy định tại Khoản 1 Điều này được xác định cụ thể theo từng đối tượng như sau:

  • Đối với công chức, viên chức, người thuộc lực lượng quân đội nhân dân, công an nhân dân thì tiền lương làm căn cứ tính tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là tiền lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có);
  • Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thì tiền lương làm căn cứ tính tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là tiền lương ghi trên hợp đồng lao động, bao gồm cả tiền lương theo công việc, chức danh và phụ cấp lương (nếu có);
  • Đối với người lao động đang trong thời gian học nghề, tập nghề tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp chưa có mức lương học nghề, tập nghề thì tiền lương làm căn cứ tính tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố tại địa điểm người lao động làm việc; trường hợp cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có mức lương học nghề, tập nghề thì tiền lương làm căn cứ tính tiền bồi thường, trợ cấp cho người lao động đang trong thời gian học nghề, tập nghề là tiền lương học nghề, tập nghề do hai bên thỏa thuận;
  • Đối với người lao động đang trong thời gian thử việc, tập sự thì tiền lương làm căn cứ tính tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là tiền lương thử việc do hai bên thỏa thuận theo quy định tại Điều 28 của Bộ luật lao động hoặc tiền lương tập sự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

2. Thế nào là tai nạn lao động?

>> Xem thêm:  Quy định của pháp luật về lịch nghỉ tiết mới nhất năm 2020

Thưa luật sư, em có một vấn đề xin luật sư giải đáp giúp em: - Bố em làm trong công ty điện lực, vì lý do nào đó trong khi đang sửa điện thì bố em bị giật cháy người, bố em mất trong gìơ làm việc. Công ty bố em đang làm sai quy chế, trong 1 ngày làm việc có 3 ca trực để quản lý điện thì phiá công ty chỉ phân công cho một mình bố em trực điện. - Hiện tại phiá công ty ghi trong hồ sơ là bố em bị bệnh đột quỵ mà mất để không ảnh hưởng đến công ty. - Vậy thưa luật sư, bị bệnh như vậy có được xem là tai nạn lao động không?, và có được bồi thường không ạ?. Xin luật sư giải đáp giúp em. Em xin chân thành cảm ơn!.

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 9 Nghị định 39/2016/NĐ-CP thì:

" Điều 9. Phân loại tai nạn lao động

1. Tai nạn lao động làm chết người lao động (sau đây gọi tắt là tai nạn lao động chết người) là tai nạn lao động mà người lao động bị chết thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Chết tại nơi xảy ra tai nạn;

b) Chết trên đường đi cấp cứu hoặc trong thời gian cấp cứu;

c) Chết trong thời gian Điều trị hoặc chết do tái phát của vết thương do tai nạn lao động gây ra theo kết luận tại biên bản giám định pháp y;

d) Người lao động được tuyên bố chết theo kết luận của Tòa án đối với trường hợp mất tích.

2. Tai nạn lao động làm người lao động bị thương nặng (sau đây gọi tắt là tai nạn lao động nặng) là tai nạn lao động làm người lao động bị ít nhất một trong những chấn thương được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Tai nạn lao động làm người lao động bị thương nhẹ (sau đây gọi tắt là tai nạn lao động nhẹ) là tai nạn lao động không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này."

Theo đó cần hiểu: " Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động, kể cả trong thời gian nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, vệ sinh kinh nguyệt, tấm rửa, cho con bú, đi vệ sinh, chuẩn bị và kết thúc công việc tại nơi làm việc."

Như vậy, trong trường hợp của bố bạn được xác định là tai nạn lao động. Nếu biên bản điều tra tai nạn có những nội dung không phù hợp bạn hoàn toàn có thể làm đơn khiếu nại tới người đã lập biên bản này hoặc khởi kiện.

3. Nghỉ phép năm của cán bộ, công chức ?

Luật sư vui lòng cho đơn vị tôi hỏi: Về thời gian tính nghỉ phép năm cho cán bộ là công chức có thời gian làm việc tại đơn vị tôi là đơn vị sự nghiệp có thu. Trước đây cán bộ này cũng là công chức tại một đơn vị của nhà nước vậy có được tính cả thâm niên mỗi 5 năm công tác để nghỉ thêm 1 ngày không?. Xin cảm ơn.

Trả lời:

Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc cứ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

Điều 113. Nghỉ hằng năm

1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.

3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hng năm thành nhiu ln hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.

5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này.

6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường st, đường thủy mà sngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.

7. Chính phủ quy định chi tiết điều này.

Điều 114. Ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo thâm niên làm việc

Cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này được tăng thêm tương ứng 01 ngày.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì cứ mỗi 5 năm làm việc tại đơn vị của bạn thì công chức nói trên sẽ được nghỉ thêm 1 ngày nghỉ hằng năm. Khoảng thời gian công chức đó làm việc tại đơn vị nhà nước khác sẽ không được tính thâm niên để nghỉ hằng năm nữa.

4. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

Xin chào luật sư, Em hiện tại đang làm cho 1 doanh nghiệp có vốn nhà nước và được đang hưởng chế độ nghỉ phép năm theo bộ luật lao động là 15 ngày phép . Theo em biết thì quyền sử dụng phép năm của người lao động phải do người lao động quyết định ? Vì hiện tại nhân viên trưởng bộ phận của em đang sử dụng trái phép ngày phép năm của em mà chưa được sự đồng ý của em . Em xin hỏi là anh trưởng bộ phận này có đang làm sai quyền hạn và trường hợp như vậy em phải làm theo trình tự gì theo đúng pháp luật. Em xin chân thành cảm ơn ý kiến góp ý của luật sư.

>> Theo quy định của BLLĐ, người lao động có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 111 BLLĐ thì được nghỉ phép năm. Về mặt nguyên tắc, quyền lợi này thuộc về người lao động và chỉ có bản thân người lao động mới được hưởng, những người khác không có quyền hưởng quyền lợi này. Việc nhân viên trưởng bộ phận thực hiện việc nghỉ phép năm trên danh nghĩa của bạn là vi phạm quy định của pháp luật lao động. Bạn có quyền tố cáo hành vi của người này đến người sử dụng lao động để được giải quyết.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn xếp lương có áp dụng cho công chức xã không ?

Thưa luật sư, hiện tại em đang làm tại doanh nghiệp tư nhân,hợp đồng lao động ký không thời hạn. Trong thời gian làm việc em có làm thất thoát tiền hàng và công ty đã tạm đình chỉ công việc 15ngày,bây giờ đã hết thời gian đình chỉ mà không thấy công ty nói em trở lại làm việc? Trong trường hợp công ty quyết định kỷ luật buộc thôi việc vậy e có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm xã hội không? Giờ em muốn xin nghỉ có phải viết đơn không?

>> Vấn đề hưởng bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm xã hội căn cứ vào điều kiện, thời gian đóng cũng như mức đóng theo quy định của pháp luật bảo hiểm xã hội, pháp luật việc làm mà không căn cứ vào lý do chấm dứt hợp đồng lao động. Do đó, trong trường hợp bị kỷ luật buộc thôi việc, bạn vẫn có quyền được hưởng hai chế độ này. Nếu công ty quyết định ký luật buộc thôi việc đối với bạn thì bạn không cần phải làm đơn xin nghỉ, trường hợp bạn không muốn tiếp tịc thực hiện công việc này nữa thì có thể tự mình làm đơn xin nghỉ và được chấm dứt hợp đồng lao động sau khi có quyết định của người sử dụng lao động.

Kính chào Luật Minh Khuê! Tôi được tuyển dụng vào làm việc theo đề án của Ủy Ban nhân tỉnh phê duyệt. Trong thời gian tôi nghỉ thai sản thì đề án bị bãi bỏ. Vì tôi đang thai sản nên không bị cho thôi việc, đến khi tôi sắp trở lại làm việc thì cơ quan cũ thông báo chuyển tôi sang nơi công tác mới theo yêu cầu của cấp trên, nhưng lãnh đạo cơ quan mới bố trí nơi công tác cho tôi quá xa nhà gần 100km. Vậy cho tôi hỏi trong trường họp này khi tôi gởi đơn yêu cầu cơ quan mới bố trí công việc gần nhà không được đáp ứng thì việc bố trí đó có sai với luật lao động không? Nếu sai thì tôi có thể gởi đơn kiến nghị đến những cơ quan thẩm quyền nào? Xin cảm ơn!

>> Theo quy định tại Điều 139 BLLĐ:

Điều 139. Nghỉ thai sản

1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.

Trường hp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con th02 trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

2. Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

3. Hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu có nhu cầu, lao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưng lương sau khi thỏa thuận với người sử dụng lao động.

4. Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ có thể trở lại làm việc khi đã nghít nhất được 04 tháng nhưng người lao động phải báo trước, được người sử dụng lao động đồng ý và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe của người lao động. Trong trường hợp này, ngoài tiền lương của những ngày làm việc do người sử dụng lao động trả, lao động nữ vẫn tiếp tục được hưởng trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

5. Lao động nam khi vợ sinh con, người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi, lao động nữ mang thai hộ và người lao động là người mẹ nhờ mang thai hộ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Như vậy, pháp luật hiện hành quy định về công việc khác khi người lao động trở lại làm việc mà không còn việc làm cũ không mô tả một cách cụ thể, rõ ràng mà chỉ quy định về mức lương của công việc này. Do đó, trong trường hợp của bạn, việc công ty bố trí công việc mới xa nhà là không vi phạm quy định của pháp luật lao động. Trong trường hợp này, bạn có thể kiến nghị trực tiếp đến người sử dụng lao động để được xem xét, giải quyết trường hợp của mình.

5. Quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

Dear Luật sư, Hiện tôi đang gần hết giai đoạn thử việc cho công việc hiện tại (2 tháng). Và gần tới ngày ký hợp đồng chính thức với công ty thì Nhân sự yêu cầu tôi ký 1 bản cam kết (chưa hề nói với tôi lần nào kể từ ngày tôi bắt đầu nhận việc tới nay) với nội dung : "nếu thôi việc trước thời hạn 3 năm sẽ phải hoàn trả chi phí tuyển dụng và đào tạo". Tôi đã trao đổi với Nhân sự thì lý do được đưa ra là : 1/ Làm việc 3 năm vì theo chu trình làm việc năm thứ 1 là học tập, năm 2 là đóng góp, năm 3 là phát triển. Do đó 3 năm mới đủ để đóng góp với công ty. 2/ Ngoài ra, "trong năm thứ 1 làm việc với công ty tôi không được hưởng chế độ nghỉ phép có lương" vì lý do là chưa có đóng góp gì cho công ty. 3/ Vì khi tuyển tôi vô theo kênh tuyển qua một công ty việc làm khác nên tôi phải chịu trách nhiệm hoàn trả chi phí tuyển dụng. Tuy nhiên, việc tuyển qua kênh nào là do công ty lựa chọn chứ tại sao người lao động như tôi phải chịu trách nhiệm bồi hoàn? Và khi tuyển tôi vô cũng chưa bao giờ nói với tôi về vấn đề này. 4/ Đối với chi phí đào tạo, công ty không đưa ra vì cho tới hiện nay vẫn chưa hề có 1 chương trình đào tạo nào cả. Hiện tôi không biết Luật lao động có đề cập tới những vấn đề này hay không? Kính nhờ Luật sư giúp tôi.

- Thứ nhất: vấn đề nghỉ hưởng có lương

Căn cứ quy định tại điều 115, Luật lao động năm 2019 quy định:

Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

Căn cứ quy định trên, người lao động được nghỉ việc riêng nếu thuộc các trường hợp trên thì vẫn được hưởng lương bình thường. Do đo, việc công ty quy định đối với nhân viên chính thức của năm đầu tiên dù nghỉ việc riêng mà thuộc các trường hợp trên nhưng không được hưởng lương là trái quy định của pháp luật.

- Thứ hai: Đối với vấn đề về chi phí tuyển dụng thì quy định như sau:

Căn cứ tại khoản 6, điều 7, nghi định số 03/2014/NĐ-CP quy định:

>> Xem thêm:  Tiền lương tháng 13, tiền thưởng, tiền làm thêm giờ có chịu thuế thu nhập cá nhân không ?

" Điều 7. Thủ tục, trình tự tuyển lao động [...]

6. Người sử dụng lao động chi trả các chi phí cho việc tuyển lao động và được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh các khoản chi phí sau đây:
a) Thông báo tuyển lao động;
b) Tiếp nhận, quản lý hồ sơ đăng ký dự tuyển lao động;
c) Tổ chức thi tuyển lao động;
d) Thông báo kết quả tuyển lao động.
Trường hợp tuyển lao động thông qua tổ chức dịch vụ việc làm thì người sử dụng lao động phải thanh toán tiền phí dịch vụ việc làm về tuyển lao động cho tổ chức dịch vụ việc làm theo quy định của pháp luật"

Như vậy, theo quy định trên nếu việc tuyển dụng này thông qua công ty việc làm do bên công ty bạn hợp tác với bên công ty việc làm thì người sử dụng lao động có nghĩa vụ thanh toán khoản tiền tuyển dụng này. Trường hợp bạn tuyển dụng thông qua tổ chức việc làm thì bạn phai thanh toán tiền chi phí dịch vụ cho bên công ty tổ chức việc làm.

- Thứ ba: Chi phí đào tạo

Căn cứ quy định tại điều 62, Luật Lao động năm 2019 quy định như sau:

Điều 62. Hợp đồng đào tạo nghề giữa người sử dụng lao động, người lao động và chi phí đào tạo nghề

1. Hai bên phải ký kết hợp đồng đào tạo nghề trong trường hợp người lao động được đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề, đào tạo lại ở trong nước hoặc nước ngoài từ kinh phí của người sử dụng lao động, kcả kinh phí do đi tác tài trợ cho người sử dụng lao động.

Hợp đồng đào tạo nghề phải làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.

2. Hợp đồng đào tạo nghề phải có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Nghề đào tạo;

b) Địa điểm, thời gian và tiền lương trong thời gian đào tạo;

c) Thời hạn cam kết phải làm việc sau khi được đào tạo;

d) Ghi phí đào tạo và trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo;

đ) Trách nhiệm của người sử dụng lao động;

e) Trách nhiệm của người lao động.

3. Chi phí đào tạo bao gồm các khoản chi có chứng từ hợp lệ về chi phí trả cho ngưi dạy, tài liệu học tập, trường, lớp, máy, thiết bị, vật liệu thực hành, các chi phí khác hỗ trợ cho người học và tiền lương, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người học trong thời gian đi học. Trường hợp người lao động được gửi đi đào tạo ở nước ngoài thì chi phí đào tạo còn bao gồm chi phí đi lại, chi phí sinh hoạt trong thời gian đào tạo.

Như vậy, trong trường hợp này nếu có hợp đồng đào tào nghề giữa hai bên và có thỏa thuận về trách nhiệm hoàn trả chi phí đào tạo thì bạn mới phải thực hiện.

Bạn không đang đóng bảo hiểm xã hội, không là người lao động nên bạn không được nghỉ việc khi vợ bạn sinh con theo chế độ thai sản. Bạn chỉ được nghỉ nếu người sử dụng lao động đồng ý.

>> Xem thêm:  Thủ tục đăng ký nội quy, thang bảng lương lao động mới nhất năm 2020 ?