- 1. Chấm dứt hợp đồng lao động khi nào là hợp pháp?
- 2. Lưu ý khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?
- 3. Thời hạn chấm dứt hợp đồng lao động?
- 4. Làm việc không đúng với thỏa thuận có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không?
- 5. Công ty không ký hợp đồng lao động và tham gia BHXH cho lao động?
1. Chấm dứt hợp đồng lao động khi nào là hợp pháp?

Luật sư tư vấn chấm dứt hợp đồng lao động, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Trường hợp đầu tiên: Theo thông tin bạn cung cấp thì hợp đồng chị H ký với công ty là hợp đồng không xác định thời hạn. Theo quy định tại Điều 35Luật lao động năm 2019 thì quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động như sau:
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
Chị H đã không được trả lương đúng thời hạn như trong hợp đồng. Như vậy việc chị H đơn phương chấm dứt hợp đồng không trái với quy định của pháp luật.
Trường hợp thứ 2:
Khoản 1, 2, 3,4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 Bộ luật lao động năm 2019 số 45/2019/QH14quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động mà người lao động được hưởng trợ cấp thôi việc là:
Điều 34. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động
1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.
2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
3. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.
4. Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật....
6. Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật...
9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.
10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này....
Theo quy định tại Điều 46, Bộ luật lao động năm 2019 số 45/2019/QH14 về trợ cấp thôi việc
Điều 46. Trợ cấp thôi việc
1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương, trừ trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.
2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm....
Tuy nhiên, thời gian mà người lao động đã được chi trả trợ cấp thôi việc và trợ cấp thất nghiệp không được tính vào khoảng thời gian tính trợ cấp thôi việc khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Cần lưu ý, kể từ ngày 01/01/2009 khi chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động không phải trả trợ cấp thôi việc cho những người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp. Người lao động sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp căn cứ theo thời gian đóng bảo hiểm chứ không căn cứ vào thời hạn hợp đồng lao động.
Theo như anh/chị trình bày:
+ Công ty sẽ phải trả trợ cấp thôi việc cho anh An tính từ năm 2011 cho đến 1/2015. Mức trợ cấp thôi việc anh/chị có thể tham khảo tại Điều 46Bộ luật lao động năm 2019 số 45/2019/QH14.
+Từ 01/01/2009, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ trả Trợ cấp thất nghiệp.
2. Lưu ý khi người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động?
Luật sư tư vấn:
Căn cứ vào quy định củaBộ luật lao động năm 2019 số 45/2019/QH14về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người lao động
Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động
1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:
a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;
b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;
c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;
d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;
đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;
g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.
2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau:
a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ....
Người sử dụng lao động có quyền cho người lao động thôi việc khi có những căn cứ trên, Khi bạn bị bệnh và nghỉ việc (4 ngày) không là căn cứ để công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với bạn. Việc công ty bạn cho bạn nghỉ việc không đúng với quy định của pháp luật. Tuy nhiên, mỗi công ty có nội quy, quy chế làm việc vì vậy bạn phải xem xét nội quy công ty về quy trình xin nghỉ việc để khám bệnih của mình để bảo vệ quyền lợi cho mình. Bạn có quyền khiếu nại với cấp trên về quyết định cho thôi việc của công ty, yêu cầu công ty nhận mình trở lại làm việc và trả lương cho bạn. Trường hợp mà ban lãnh đạo công ty không giải quyết thỏa đáng cho bạn thì có thể gửi đơn yêu cầu giải quyết đến phòng lao động thương binh và xã hội để họ cử hòa giải viên lao động hòa giải, nếu hai bên không thể hòa giải hoặc bạn không đồng ý với quyết định hòa giải thì bạn có thể gửi đơn kiện ra tòa án nhân dân cấp huyện nơi công ty đặt trụ sở yêu cầu tòa án giải quyết.
3. Thời hạn chấm dứt hợp đồng lao động?
Tuy nhiên, theo tôi được biết, theo Luật lao động hiện hành, thời gian thông báo chỉ là 30 ngày làm việc (trong trường hợp người lao động có lý do chính đáng để chấm dứt HĐLĐ trước thời hạn). Vậy trong trường hợp cụ thể của tôi, thời hạn nào (30 ngày hay 6 tháng) sẽ được áp dụng?
Tôi xin chân thành cám ơn luật sư!
Người gửi: T.K

Luật sư tư vấn luật lao động trực tuyến, gọi:1900.6162
Trả lời:
Căn cứ khoản 1 điều 35 Bộ luật lao động năm 2019 số 45/2019/QH14:
Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.....
Như vậy, trường hợp của bạn, trong hợp đồng có quy định là thông báo cho công ty trước 6 tháng là trái với quy định của pháp luật hiện hành, nên điều khoản nay sẽ không có hiệu lực. Do đó bạn muốn chấm dứt hợp đồng lao động thì căn cứ vào Điều 35 Bộ luật lao động.
4. Làm việc không đúng với thỏa thuận có được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không?

Trả lời:
Điều 35, Bộ luật lao động năm 2019 số 45/2019/QH14 Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.
Căn cứ vào thông tin bạn cung cấp thì có thể thấy rằng bạn đang không được bố trí theo đúng công việc theo thỏa thuận trong hợp đồng, theo quy định tại điểm a khoản 2 điều trên thì bạn hoàn toàn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn.
Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, bạn không phải thông báo cho người sử dụng lao động.
5. Công ty không ký hợp đồng lao động và tham gia BHXH cho lao động?
Thưa luật sư! Em có một vấn đề muốn hỏi về thủ tục kiện công ty không trả lương cho nhân viên. Em tên Trang, làm kế toán cho một công ty thương mai. Em làm hết tháng 03-2017 em nghỉ việc vì công ty thường xuyên chậm trễ lương nhân viên, em không có tiền trang trải chi phí sinh hoạt hàng ngày nên em xin nghỉ. Hiên còn 1 tháng lương ( T03/2017) em vẫn chưa lấy được, hỏi giám đốc nhiều lần cứ khất lần khất lượt và có ý định là không trả cho em. Trước khi em nghỉ , em có báo trước 1 tháng và đã bàn giao lại tất cả hồ sơ theo đúng quy định. Em làm việc được 10 tháng nhưng công ty không ký hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm cho em. Nhưng em cũng không đòi hỏi. Nên bây giờ em muốn kiện họ về việc không thanh toán lương cho em thì cần những gì để kiện được ah Nhờ Luật sư tư vấn dùm e Cảm ơn Luật sư rất nhiều
Trả lời:
Theo như thông tin bạn cung cấp thì bạn đã làm việc được 10 tháng mà phía công ty vẫn chưa giao kết hợp đồng hay tham gia bảo hiểm cho bạn. Khoản 1 Điều 8Nghị định 28/2020/NĐ-CP quy định: Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi: Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản đối với công việc có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; không giao kết đúng loại hợp đồng lao động với người lao động; giao kết hợp đồng lao động không đầy đủ các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động; giao kết hợp đồng lao động trong trường hợp thuê người lao động làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn của Nhà nước không theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
Khoản 5 điều 38 Nghị định 28/2020/NĐ-CP quy định: Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệLuật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng!
Bộ phận tư vấn pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê