1. Chấm dứt hợp đồng lao động với nhân viên được biệt phái ?

Thưa luật sư; Công ty A (VN) liên kết với công ty B (nước ngoài) thành lập công ty cổ phần C và A biệt phái nhân viên của họ đến công ty C làm việc. Luật sư cho tôi hỏi:
1. Công ty A có được chấm dứt HĐLĐ với nhân viên được biệt phái đó không? Công ty C có nên ký HĐLĐ với nhân viên này không? Hiện tại nhân viên này cho dù đã chấm dứt HĐLĐ với A và ký HĐLĐ với C nhưng Công ty A luôn tùy ý gọi nhân viên này về họp, làm báo cáo cho A vì A cho rằng nhân viên này là nhân viên của A.
2. Nếu công ty C không ký HĐLĐ với nhân viên biệt phái này và nhân viên này chỉ làm việc tại C theo chế độ thư biệt phái thì có được không?
Chân thành cảm ơn luật sư!
Người gửi: A.C

Chào bạn, cảm ơn bạn đã đặt câu hỏi cho chúng tôi. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Yêu cầu thứ nhất: Theo như nội dung thư mà bạn trình bày với chúng tôi, giữa công ty A và nhân viên biệt phái có tồn tại một hợp đồng lao động. Tuy nhiên, bạn chưa nói rõ hợp đồng đó là loại hợp đồng gì. Do vậy, công ty A sẽ được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với nhân viên này trong những trường hợp sau đây quy định cho từng loại hợp đồng lao động và phải tuân thủ thời hạn báo trước như sau theo quy định của Bộ luật lao động 2019:

"

Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trlên;

g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

2. Khi đơn phương chấm dứt hp đồng lao động trong trưng hợp quy đnh tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác đnh thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều này thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động"

Do đó, nếu tuân thủ các trường hợp trên thì công ty A có quyền chấm dứt hợp đồng với nhân viên biệt phái.Nếu không tuân thủ các quy định này mà đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì sẽ là hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật và phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của pháp luật.

Hơn nữa việc công ty C có nên ký hợp đồng lao động với nhân viên biệt phái hay không cần căn cứ vào năng lực thực tế của anh đó, nhu cầu tuyển dụng của công ty C, loại công việc là gì...Trong trường hợp công ty A đã chấm dứt hợp đồng với nhân viên biệt phái thì giữa họ không còn tồn tại quan hệ lao động nên Công ty A không có quyền tùy ý gọi nhân viên này về họp, làm báo cáo cho A vì A cho rằng nhân viên này là nhân viên của A, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Yêu cầu thứ hai: hiện tại, nhân viên này đang làm việc theo chế độ biệt phái. Tuy nhiên, việc điều chuyển công việc này phải tuân thủ quy định dưới đây của Bộ luật lao động 2019:

"

Điều 29. Chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động

1. Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh thì người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm; trường hp chuyn người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn bản.

Người sử dụng lao động quy định cụ thể trong nội quy lao động những trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà người sử dụng lao động được tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động.

2. Khi tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trưc ít nhất 03 ngày làm việc, thông báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khỏe, giới tính của người lao động.

3. Người lao động chuyển sang làm công việc khác so với hợp đồng lao động được trả lương theo công việc mới. Nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương của công việc cũ thì được giữ nguyên tiền lương của công việc cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc. Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 85% tiền lương của công việc cũ nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu.

4. Người lao động không đồng ý tạm thời làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm mà phải ngừng việc thì người sử dụng lao động phải trả lương ngừng việc theo quy định tại Điều 99 của Bộ luật này.

."

Nếu hết thời hạn điều chuyển mà công ty C có nhu cầu tiếp tục sử dụng nhân viên biệt phái này thì phải tiến hành kí kết hợp đồng lao động với công ty C hoặc nhân viên này và công ty A phải tiến hành sửa đổi nội dung hợp đồng lao động cho phù hợp với tình hình thực tế sử dụng lao động nếu không hành vi của công ty A sẽ bị coi là vi phạm quy định của Bộ luật Lao động 2019. Làm việc theo chế độ biệt phái chỉ giới hạn trong khoảng thời gian nhất định theo quy định như đã nêu trên.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi với yêu cầu của bạn. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thời gian thử việc không được nhận phụ cấp có đúng luật ?

2. Mới chấm dứt hợp đồng lao động một tháng có được rút tiền bảo hiểm không ?

Kính thưa Luật sư! Tôi chấm dứt hợp đồng lao động một tháng. Bây giờ muốn rút tiền bảo hiểm có được không bởi vì bây giờ tôi làm kinh doanh tự do ? Tôi xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số: 93/2015/QH13 về việc thực hiện chính sách hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người lap động quy định về trường hợp này như sau:

Điều 1.

1. Người lao động được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội để đủ điều kiện hưởng lương hưu nhằm bảo đảm cuộc sống khi hết tuổi lao động theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014.

Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau một năm nghỉ việc, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sau một năm không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu thì được nhận bảo hiểm xã hội một lần.

2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi.

3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi.

Kết luận

Theo như quy định trên, trong trường hợp bạn không muốn đóng bảo hiểm xã hội nữa thì bạn có thể hưởng bảo hiểm xã hội một lần, tuy nhiên, phải là sau khi nghỉ việc 1 năm. Như vậy, bạn mới chấm dứt hợp đồng lao động được 1 tháng cho nên bạn chưa đủ điều kiện rút bảo hiểm xã hội một lần.

Những điều cần lưu ý: Bạn có thể làm thủ tục để hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Luật việc làm 2013.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn về hưởng bảo hiểm và bảo lưu bảo hiểm khi chấm dứt hợp đồng ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Nghỉ việc phải báo trước bao nhiêu ngày ? Vi phạm thời gian báo trước thì bị phạt thế nào ?

3. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi bị điều chuyển nhiều nơi ?

Thưa luật sư tôi có vấn đề như sau: Việc điều chuyển người lao động có hợp pháp hay không; người lao động có được đơn phương chấm dứt hợp đồng khi không được làm tại địa điểm thỏa thuận trong hợp đồng lao động. Ngoài ra, khi tôi thông báo việc đơn phương chấm dứt hợp đồng thì bên công ty họ giữ nguyên lương 1 tháng của tôi. Hỏi việc này có đúng hay không ?

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Việc luận chuyển công việc người lao động:

- Căn cứ vào thỏa thuận trong hợp đồng lao động được ký kết giữa người lao động và người sử dụng lao động:

Như vậy, nếu trong hợp đồng có sự thỏa thuận điều chuyển công việc mà người lao động đồng ý thì sẽ căn cứ vào thỏa thuận.

Điều 28. Thực hiện công việc theo hợp đồng lao động

Công việc theo hợp đồng lao động phải do người lao động đã giao kết hợp đồng thực hiện. Địa điểm làm việc được thực hiện theo hợp đồng lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác

Trường hợp hợp đồng lao động chỉ ghi một địa điểm điểm nhưng sau đó có sự điều chuyển lao động cần tuân thủ quy định của pháp luật. Khi người sử dụng lao động thực hiện quyền chuyển người lao động làm công việc khác với hợp đồng lao động trong một thời gian nhất định theo quy định tạiĐiều 29 Bộ luật Lao động thì địa điểm của người lao động có thể thay đổi. Đồng thời việc thay đổi địa điểm làm việc có thể phải thay đổi cả công việc khác. Hai bên có thể thỏa thuận để thay đổi địa điểm làm việc của người lao động so với hợp đồng lao động đã giao kết trong một thời gian nhất định hoặc vô hạn.

Khoản 1 Điều 29 quy định về chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao độngnhư sau:
"1. Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, sự cố điện, nước hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh thì người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động nhưng không được quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm; trường hp chuyn người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong 01 năm thì chỉ được thực hiện khi người lao động đồng ý bằng văn bản..”

Như vậy việc chuyển người lao động trước tiên cần căn cứ :

- Trường hợp 1 : Thỏa thuận hai bên

- Trường hợp 2: quy định tại Điều 29 do khó khăn về thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, áp dụng biện pháp ngăn ngừa. thì được phép tạm chuyển đổi theo quy định không quá 60 ngày làm việc cộng dồn trong một năm. Trường hợp người lao động đồng ý thới gian nhiều hơn khi chuyển thì sẽ căn cứ ở trường hợp 1.

- Trường hợp 3: Không có thỏa thuận hai bên, không thuộc trường hợp 1, 2 và sự đồng ý của người lao động người sử dụng lao động tự ý chuyển.

Xét trường hợp 3 căn cứ vào vấn đề của bạn ở trên. Cần xem xét việc đơn phương chấm dứt hợp đồng khi đó đúng hay không và việc người sử dụng lao động không trả lương 1 tháng cuối có đúng quy định.

Điều 35 Bộ luật Lao động quy định về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động như sau:
"

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Theo đó, nếu khi bạn bị điều chuyển và không được bố trí theo đúng công việc, đúng địa điểm làm việc theo như thỏa thuận hợp đồng thì bạn có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng khi không được bố trí theo đúng địa điểm.
Về việc giữ lương bạn 1 tháng

Quy định giữ lương cần xem xét việc bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng là đúng quy định pháp luật hay không.

Điều 40. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Không được trợ cấp thôi việc.

2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.

3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này

Như vậy bạn phải bồi thường cho người sử dụng lao động khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật trái thời hạn báo trước hoặc phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động..

Còn việc giữ lương là không. Khi đó có thể xem xét việc giữ lương là trái quy định của pháp luật có thể bị xử phạt theo Nghị định 95/2013/NĐ-CP như sau:

Điều 5. Vi phạm quy định về giao kết hợp đồng lao động ... ... ...

2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động;

b) Buộc người lao động thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.

Như vậy cần căn cứ vào tình hình thực tế của bạn để giải quyết vấn đề.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi mang tính chất tham khảo cho bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Phương án chấm dứt hợp đồng lao động hợp tình, hợp lý cho doanh nghiệp

4. Tư vấn về việc chấm dứt hợp đồng lao động một cách hợp pháp ?

Thưa luật sư, Chúng tôi hiện đang có 3 công ty, và số lao động làm quản lý đều làm cho 3 công ty. Vậy công ty đóng bảo hiểm tại 1 công ty được không? có cần tách ra để tham gia bảo hiểm ở 3 công ty không ạ? nên làm thế nào để hợp lý cho doanh nghiêp? xin cảm ơn,

Trả lời:

Trường hợp của bạn thì theo quy định tại Luật Lao động 2019 về hợp đồng lao động, trong trường hợp người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động khác nhau thì trách nhiệm tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế bắt buộc thực hiện như sau:

Thứ nhất về việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp:

Người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

Người sử dụng lao động của các hợp đồng lao động còn lại có trách nhiệm chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật.

Dạ Thưa Luật Sư !- Em đang làm ở 1 công ty bảo vệ , hiện giờ em đang bệnh nên viết đơn xin nghĩ việc , nếu đúng quy định và đúng luật của tất cả công ty bảo vệ thì muốn nghĩ việc thì phải viết đơn và nộp trước 1 tháng mấy được nghỉ , thì em đang làm đúng theo quy định đến hiện naylà đã 2 tháng rồi công ty chưa giải quyết cho em nghĩ , thì em đòi nghỉ ngang thì công ty mấy nói là em nghĩ ngang công ty sẽ không trả 1 đồng lương nào cho em , xin Luật Sư em 1 lời giải đáp và phải làm sao và nhờ ai can thiệp ạ Gửi từ thiết bị Samsung của tôi

Trường hợp này của bạn thì theo quy định của Luật lao động 2019

Điều 37. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động

.

Như vậy nếu bạn đã thông báo trước rồi thì bạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và không trái quy định của pháp luật. Nếu công ty không trả lương cho bạn thì bạn có thể nhờ đến hòa giải viên lao động giải quyết theo quy định, và nếu không hòa giải được thì bạn khởi kiện ra tòa án theo quy định

Điều 188. Trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp lao động cá nhân của hòa giải viên lao động

1. Tranh chấp lao động cá nhân phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải của hòa giải viên lao động trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết, trừ các tranh chấp lao động sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:

a) Về xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải hoặc về trường hợp bị đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động;

b) Về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động;

c) Giữa người giúp việc gia đình với người sử dụng lao động;

d) Về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, về bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về việc làm, về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;

đ) Về bồi thường thiệt hại giữa người lao động với doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Giữa người lao động thuê lại với người sử dụng lao động thuê lại.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hòa giải viên lao động nhận được yêu cầu từ bên yêu cầu giải quyết tranh chấp hoặc từ cơ quan quy định tại khoản 3 Điều 181 của Bộ luật này, hòa giải viên lao động phải kết thúc việc hòa giải.

3. Tại phiên họp hòa giải phải có mặt hai bên tranh chấp. Các bên tranh chấp có thể ủy quyền cho người khác tham gia phiên họp hòa giải.

4. Hòa giải viên lao động có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ các bên thương lượng để giải quyết tranh chấp.

Trường hợp các bên thỏa thuận được, hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành. Biên bản hòa giải thành phải có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động.

Trường hợp các bên không thỏa thuận được, hòa giải viên lao động đưa ra phương án hòa giải để các bên xem xét. Trường hợp các bên chấp nhận phương án hòa giải thì hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành. Biên bản hòa giải thành phải có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động.

Trường hợp phương án hòa giải không được chấp nhận hoặc có bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng thì hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải không thành. Biên bản hòa giải không thành phải có chữ ký của bên tranh chấp có mặt và hòa giải viên lao động.

5. Bản sao biên bản hòa giải thành hoặc hòa giải không thành phải được gửi cho các bên tranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản.

6. Trường hợp một trong các bên không thực hiện các thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành thì bên kia có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết.

7. Trường hợp không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải quy định tại khoản 1 Điều này hoặc trường hợp hết thời hạn hòa giải quy định tại khoản 2 Điều này mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải hoặc trường hợp hòa giải không thành theo quy định tại khoản 4 Điều này thì các bên tranh chấp có quyền lựa chọn một trong các phương thức sau để giải quyết tranh chấp:

a) Yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết theo quy định tại Điều 189 của Bộ luật này;

b) Yêu cầu Tòa án giải quyết

Hoà giải viên lao động có trách nhiệm hướng dẫn các bên thương lượng. Trường hợp hai bên thỏa thuận được, hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành.

Trường hợp hai bên không thỏa thuận được, hòa giải viên lao động đưa ra phương án hoà giải để hai bên xem xét. Trường hợp hai bên chấp nhận phương án hoà giải, hoà giải viên lao động lập biên bản hoà giải thành.

Trường hợp hai bên không chấp nhận phương án hoà giải hoặc một bên tranh chấp đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, thì hoà giải viên lao động lập biên bản hoà giải không thành.

Biên bản có chữ ký của bên tranh chấp có mặt và hoà giải viên lao động.

Bản sao biên bản hoà giải thành hoặc hoà giải không thành phải được gửi cho hai bên tranh chấp trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản.

4. Trong trường hợp hoà giải không thành hoặc một trong hai bên không thực hiện các thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành hoặc hết thời hạn giải quyết theo quy định tại khoản 2 Điều này mà hoà giải viên lao động không tiến hành hoà giải thì mỗi bên tranh chấp có quyền yêu cầu Toà án giải quyết.

Và hòa giải viên lao động là

Điều 184. Hòa giải viên lao động

1. Hòa giải viên lao động là người do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm để hòa giải tranh chấp lao động, tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề; hỗ trợ phát triển quan hệ lao động.

2. Chính phủ quy định tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, chế độ, điều kiện hoạt động và việc quản lý hòa giải viên lao động; thẩm quyền, trình tự, thủ tục cử hòa giải viên lao động

.

Xin chào! Tôi là công dân Việt Nam đi hợp tác lao động(3năm) tại Đài Loan tính đến hiện tại đã được 2năm.Tôi có quen bạn trai quốc tịch Đài Loan và chúng tôi muốn kết hôn trước tại Đài Loan thì có được hay không? Chúng tôi cần chuẩn bị thủ tục gì? Chân thành cám ơn!

Bạn muốn kết hôn với ngừoi Đài Loan thì bạn cần phải tuân theo quy đinh của pháp luật Đài Loan về điều kiện kết hôn. Bạn tìm hiểu quy định của pháp luât Đài Loan về việc đăng ký kết hôn. Bạn cũng có thể nhờ cơ quan ngoại giao lãn,h sự của Việt Nam ở nước ngoài để được giúp đỡ.

Chào quý luật sư. Tôi là người lao động bị cty chiếm đoạt số tiền lương trong gần 1 năm làm việc tại Nghệ An. Nay tôi muốn hỏi, nếu không có hợp đồng, nhưng tôi có thể chứng minh tôi đã làm việc tại đó thì có đòi được số tiền tôi bị chiếm hay không. Ngoài ra tôi có bị đe dọa với lời lẽ rất khó nghe, vậy tôi ghi âm lại cuộc gọi để làm bằng chứng có được không? Tôi muốn gia đình mình được đảm bảo an toàn thì tôi có quyền yêu cầu được bảo vệ hay không, thủ tục tôi cần làm như thế nào. Vì quảng thời gian đó là từ năm 2014, vậy thời hạn tối đa để được xét là bao nhiêu vì tôi sợ lâu quá thì không còn hiệu quả nữa. Cám ơn quý luật sư rất nhiều

Theo quy định của pháp luật thì hợp đồng lao được được giao kết bằng văn bản và mỗi bên giữ một bản . Tuy nhiên nếu không có hợp đồng lao động thì bạn có thể chứng minh rằng bạn đã làm việc thực tế cho người lao động thì bạn sẽ được giải quyết. Và theo quy định của BLLĐ thì tranh chấp giữa cá nhân và người sử dụng lao động được giải quyết thông qua hòa giải trước khi đưa ra tòa án. Tuy nhiên thì cũng theo quy định

Điều 190. Thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân

1. Thời hiệu yêu cầu hòa giải viên lao động thực hiện hòa giải tranh chấp lao động cá nhân là 06 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.

2. Thời hiệu yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 09 tháng kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.

3. Thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm kể từ ngày phát hiện ra hành vi mà bên tranh chấp cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị vi phạm.

4. Trường hợp người yêu cầu chứng minh được vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lý do khác theo quy định của pháp luật mà không thể yêu cầu đúng thời hạn quy định tại Điều này thì thời gian có sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan hoặc lý do đó không tính vào thời hiệu yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân.

> NHư vậy căn cứ vào nội dung bạn đua ra thì trường hợp này của bạn đã hết thời hiệu khởi kiện

em mới làm cho công ty của nhật bản được 2 tuần và có kí hợp đồng lao động tạm thời là 3 tháng. Bây giờ em muốn nghỉ trước thời hạn kí hợp đồng thì em có phải làm gì ạ ! Và em có phải bồi thường gì cho công ty không. Em đang trong thời gian đào tạo học việc và được bồi huấn có nhận đồng phục công ty và hưởng các chế đô khác như xe đưa đón và ăn trưa ở công ty ạ ! Rất mong được sự hồi đáp của anh ! xin chân thành cảm ơn

Trường hợp của bạn ký hợp đồng lao động có thời hạn thì bạn muốn nghỉ trước thì bạn phải thông báo với công ty bạn trong thời hạn một tháng trước khi xin nghỉ việc theo quy định

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;

b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;

c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;

e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động

Như vậy thì bạn phải báo trước 03 ngày vì hợp đồng của bạn là thực hiện một công việc dưới 12 tháng. Khi báo trước theo quy định của pháp luật thì bạn sẽ không phải bồi thường gì cho công ty của bạn

Chào anh! Năm 2015 em vẫn là lđhđ 2 năm đền ngày 8/8/2015 em hết hạn hợp đồng cũng đúng vào ngày em sinh cháu thứ 3 và cơ quan đã ký hợp đồng k xác định thời hạn với mức lương 2,06 và được hưởng tất cả các chế độ như các viên chức chính thức trong trung tâm.Nhưng sau thời gian nghỉ sanh em vào làm lại (tháng 2 năm 2016), cơ quan bắt em ký lại hợp đồng nội dung hợp đống là hợp đồng lao động với mức luong khoán 3tr/tháng ngoài ra k có bất kỳ khoản nào.lý do là em sinh cháu thứ 3 cơ quan bảo phải hủy hợp đồng cũ, đồng thời làm quyết định chấm dứt thôi việc lùi lại ngày em hết hạn hợp đồng (8/8/2015) và bắt em ký hợp đồng LĐHĐ mới. Vây anh cho em hỏi cơ quan em có vi phạm luật k nếu có thì anh tư vấn giúp em để em kiện ạ! cảm ơn anh, mong sớm nhận được phản hồi của anh

Hiên tại thì theo quy định tại Nghị định 167/2013 Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tựu an toàn xã hội thì đã không quy định về xử phạt vi phạm hành chính khi sinh con thứ ba. NHư vậy nếu như trung tâm bạn đưa ra quy định đó thì là không dúng quy định của pháp luật. TRường hợp này bạn có quyền khiếu nại lên đơn vị bạn để được giải quyết.

Em đang làm giấy phép lao động cho sếp em người nước ngoài tại VN,e cần chị tư vấn giúp đỡ cho em về lý lịch tư pháp xác nhận chức vụ của ng.nước ngoài đó có hạn là bao lâu ạ?

Theo quy định tại Điều NGhị định 102/2013 Quy định chi tiết thi hành bộ luật lao động về người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động

1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

2. Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế.

3. Văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài có giá trị trong thời hạn 06 tháng, tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

4. Văn bản xác nhận là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.

Đối với một số nghề, công việc, văn bản xác nhận trình độ chuyên môn, kỹ thuật của người lao động nước ngoài được thay thế bằng một trong các giấy tờ sau đây:

a) Giấy công nhận là nghệ nhân những ngành nghề truyền thống do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

b) Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài;

c) Bằng lái máy bay vận tải hàng không do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với phi công nước ngoài;

d) Giấy phép bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay.

5. Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài.

6. 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, đầu để trần, chụp chính diện, rõ mặt, rõ hai tai, không đeo kính, phông ảnh màu trắng), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

7. Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.

Các giấy tờ quy định tại Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này là 01 bản chính hoặc 01 bản sao; nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật và dịch ra tiếng Việt, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

> Như vậy theo quy định trên thì phiếu lý lịch tư pháp của sếp bạn thì cũng phải có giá trị trong thời hạn 6 tháng

Kinh gửi công ty, tôi đang muốn xin giấy phép đào tạo và cấp chứng chỉ an toàn lao động. Văn phòng có thể hướng dẫn tôi cách thực hiện. Mong nhận được phản hồi Thanks & best regards !

Trường hợp của bạn thì thực hiện theo quy định tai Thông tư 27/2013 Quy định về công tác huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động

Điều 14. Hồ sơ, thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động

1. Tổ chức có nhu cầu cung cấp dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động căn cứ vào điều kiện quy định tại Điều 13, lập 01 bộ hồ sơ gửi cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 17 Thông tư này để thẩm định, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ huấn luyện.

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động (mẫu 5, phụ lục II);

b) Đề án tổ chức hoạt động huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động,trong đó thuyết minh rõ quy mô huấn luyện; các điều kiện, giải pháp thực hiện;

c) Quyết định thành lập Tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện của cơ quancó thẩm quyền hoặc giấy phép đăng ký kinh doanh (bản sao);

d) Quyết định bổ nhiệm, hoặc giao nhiệm vụ người đứng đầu và tổ chức bộmáy của tổ chức huấn luyện (bản sao);

đ) Báo cáo về cơ sở vật chất, cán bộ quản lý, đội ngũ giảng viên huấn luyện(mẫu 6, phụ lục II) và kèm theo các hồ sơ, tài liệu sau:

- Bản sao giấy chứng minh nhân dân, bằng chuyên môn, xác nhận kinh nghiệm của giảng viên huấn luyện;

- Bản sao các loại hồ sơ, giấy tờ về cơ sở vật chất (kèm theo danh mục, vị trí lắp đặt) đáp ứng yêu cầu tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động; hợp đồng thuê, hợp đồng liên kết huấn luyện trong trường hợp Tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện tiến hành việc thuê hoặc liên kết với cơ sở khác để bảo đảm điều kiện về máy, thiết bị huấn luyện như quy định tại điểm c khoản 2 Điều 13 Thông tư này;

- Chương trình huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động.

3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức đềnghị cấp Giấy chứng nhận, cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 17Thông tư này phải tiến hành thẩm định và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ huấn luyện được cấp Chứng nhận huấn luyện (mẫu 7, 8 Phụlục II) hoặc được cấp Chứng chỉ huấn luyện (Mẫu 9 Phụ lục II). Nếu không cấpthì phải thông báo nêu rõ lý do bằng văn bản cho tổ chức đề nghị.

Điều 15.Thời hạn giấy chứng nhận, cấp giấy chứng nhận mới đủ điều kiện hoạt động dịch vụ huấn luyện cho các tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện

1. Thời hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ huấn luyện là 5 năm. Trước khi hết hạn Giấy chứng nhận trong vòng 60 ngày, Tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện nếu còn tiếp tục hoạt động phải có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 17 Thông tư này tiến hành thẩm định lại. Nếu kết quả thẩm định đạt yêu cầu theo quy định thì Tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện được cấp Giấy chứng nhận mới. Thời hạn và trình tự thẩm định lại áp dụng như đối với thẩm định lần đầu.

2. Trong trường hợp Giấy chứng nhận bị hỏng, mất; Tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện làm văn bản giải trình gửi cơ quan đã cấp để được cấp lại.

Luật sư giải quyết giúp em thắc mắc với ạ: Hiện tại doanh nghiệp em đang thực hiện đóng bảo hiểm theo tháng, trên thực tế là doanh nghiệp không hỗ trợ % nào nhưng theo luật thì tối thiểu về phía doanh nghiệp phải hỗ trợ bao nhiêu % thì là không vi phạm luật lao động ạ? Em xin cảm ơn!

Trường hợp của bạn phải đóng theo quy định tại Luật bảo hiểm xã hội năm 2014

Điều 86. Mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và h khoản 1 Điều 2 của Luật này như sau:

a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;

b) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

c) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.

2. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên mức lương cơ sở đối với mỗi người lao động quy định tại điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này như sau:

a) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

b) 22% vào quỹ hưu trí và tử tuất.

3. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng 14% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất cho người lao động quy định tại điểm i khoản 1 Điều 2 của Luật này.

4. Người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 85 của Luật này.

5. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì mức đóng hằng tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này; phương thức đóng được thực hiện hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần.

6. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết khoản 5 Điều 85 và khoản 5 Điều 86 của Luật này.

Trên đây là nội dung tư vấn về các thủ tục liên quan đến lao động quý khách có thể trả lời câu hỏi của mình dựa theo thông tin trên.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Người sử dụng lao động được đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động khi nào ?