Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Bộ phận Luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được chúng tôi nghiên cứu và đưa ra hướng trả lời như sau:

I. Căn cứ pháp lý:

Thông tư số 179/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính : Quy định về ghi nhận, đánh giá, xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái trong doanh nghiệp  

Thông tư 200/2014/TT-BTC, Chuẩn mực kế toán số 10: Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái, Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 về việc ban hành “Chế độ Kế toán doanh nghiệp”

II. Nội dung tư vấn:

 

1. Thuê thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là gì? Chênh lệch tỷ giá là gì?

 

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu đánh trên phần thu nhập sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp pháp liên quan đến thu nhập của đối tượng nộp thuế.

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC ta có:

Chênh lệch tỷ giá hối đoái là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá hối đoái khác nhau.

Các trường hợp sau phát sinh chênh lệch tỷ giá: Thực tế trao đổi, mua bán, thanh toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ trong kỳ. Đánh giá lại tỷ giá các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo tài chính. Chuyển đổi báo cáo tài chính được lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam.

 

2. Nguyên tắc tính chênh lệch tỷ giá hối đoái khi tính thuế TNDN

 

Lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế TNDN bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt tiền gửi, tên đang chuyền, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Lãi chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt tiền gửi, tên đang chuyền, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ không tính vào thu nhập chịu thuế.

Chúng ta cần phải điều chỉnh lại chênh lệch tỷ giá tính thuế TNDN do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ trong các trường hợp dưới đây:

Điều chỉnh đối với khoản Nợ phải trả: Lãi (Lỗ) khi đánh giá lại được ghi nhận vào doanh thu (Chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện)

Điều chỉnh đối với các khoản mục Tiền, Nợ phải thu cho đến thời điểm nó thực hiện: Lãi (Lỗ) khi đánh giá lại không được ghi nhận vào Doanh thu (Chi phí được trừ) khi tính thuế TNDN.

Vì vậy, cần loại trừ khoản lỗ tỷ giá do đánh giá lại cuối năm (Nợ TK 413/Có TK 112,131…) khỏi chi phí được trừ và lãi chênh lệch tỷ giá (Nợ TK 112, 131,…/Có TK 413) khỏi lãi tính thuế TNDN trong kỳ.

Tổng cục thuế thành phố Hà Nội từ có công văn gửi xuống như sau: Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Khoản lãi chênh lệch tỷ giá tính thuế TNDN hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ không tính vào thu nhập chịu thuế TNDN.

 

3. Kê khai chênh lệch tỷ giá tính thuế TNDN

Các khoản điều chỉnh tăng và giảm trong thuế TNDN được kê khai tại chỉ tiêu B7 và B12 trong tờ khai thuế TNDN –  Mẫu số 03/TNDN theo thông tư 80/2021/TT-BTC (Theo tờ khai cũ là chỉ tiêu B7 và B11)

Chỉ tiêu [B7]: Các khoản điều chỉnh làm tăng lợi nhuận trước thuế khác: phản ánh tổng số tiền của các điều chỉnh khác (chưa được điều chỉnh tại các chỉ tiêu từ [B2] đến [B6]) nguyên nhân đến từ sự khác nhau giữa chế độ kế toán và Luật thuế TNDN làm tăng tổng thu nhập trước thuế.

Chỉ tiêu [B12] – Các khoản điều chỉnh làm giảm lợi nhuận trước thuế khác.

 

4. Chênh lệch giá khi đánh giá lại số dư cuối kỳ có được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN không?

Theo điều 8 Thông tư 179/2012/TT-BTC có quy định về  Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ kế toán (quý, bán niên, năm) như sau:

1. Cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu, nợ phải trả có gốc ngoại tệ ra “đồng Việt Nam” theo tỷ giá quy định tại Điều 3, Điều 4 của Thông tư này. Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do việc đánh giá lại số dư cuối kỳ sau khi bù trừ chênh lệch tăng và chênh lệch giảm, số chênh lệch còn lại được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trong kỳ.

2. Doanh nghiệp không được chia lợi nhuận hoặc trả cổ tức trên lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ kế toán của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ.

Lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế gồm tất cả chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm lãi tiền mặt tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ (trừ trường hợp lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế).

Đối với khoản nợ phải thu và khoản cho vay có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá được tính vào chi phí được trừ là khoản chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm phát sinh thu hồi nợ hoặc thu hồi khoản cho vay với tỷ giá tại thời điểm ghi nhận khoản nợ phải thu hoặc khoản cho quỹ ban đầu.

Thu nhập từ chênh lệch tỷ giá được xác định:

– Thứ nhất, chênh lệch tỷ giá tính thuế TNDN trong năm do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính và chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ, thì:

+ Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến chi phí, doanh thu, của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào thu nhập hoặc chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ không liên quan trực tiếp đến  chi phí, doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp, nếu phát sinh lỗ chênh lệch tỷ giá tính vào chi phí tài chính, nếu phát sinh lãi chênh lệch tỷ giá tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế.

+ Khoản lãi chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính được bù trừ với lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ cuối năm tài chính.

Sau khi bù trừ hết lỗ hoặc lãi chênh lệch tỷ giá liên quan trực tiếp đến doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào chi phí hoặc thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp. Lỗ hoặc lãi chênh lệch tỷ gã không liên quan trực tiếp đến chi phí, doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp được tính vào chi phí tài chính hoặc thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế. 

Cuối cùng, đối với khoản nợ phải thu và khoản cho vay có gốc ngoại tệ phát sinh trong kỳ, chênh lệch tỷ giá hối đoái được tính vào chi phí được trừ hoặc thu nhập là khoản chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm phát sinh thu hồi nợ hoặc thu hồi khoản cho vay với tỷ giá tại thời điểm ghi nhận khoản nợ phải thu hoặc khoản cho vay ban đầu. 

Các khoản chênh lệch tỷ giá nêu trên không bao gồm chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển, các khoản nợ phải thu có gốc ngoại tệ.

Như vậy, chênh lệch khi đánh giá lại tỷ giá hối đoái của công ty trong trường hợp của bạn được tính là chi phí tài chính trong kỳ và được xác định để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về  Chênh lệch khi đánh giá lại số dư cuối kỳ có được tính vào chi phí hợp lý không ?​ 

Quý khách hàng có nhu cầu thì tham khảo thêm nội dung bài viết sau của công ty Luật Minh Khuê: Các loại ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo pháp luật?

Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật thuế- Công ty luật Minh Khuê