1. Chế độ thai sản cho người khuyết tật khi nuôi con nuôi ?

Luật sư ơi ! Em nhận nuôi con nuôi mà em bị khuyết tật em có được hưởng chế độ thai sản hơn 6 tháng không. Luật lúc trước thì khi người bình thường nghỉ 4 tháng thì em được nghỉ 6 tháng, còn bây giờ thì sao xin luật sư giúp em hiểu về luật bhxh mới ?
Cảm ơn!
- N.Đ

Luật sư trả lời:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Theo đó, nếu lao động nữ này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi nhận nuôi con nuôi thì sẽ được hưởng chế độ thai sản.

Theo quy định tại Điều 36

Điều 36. Thời gian hưởng chế độ khi nhận nuôi con nuôi

Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản quy định tại khoản 2 Điều 31 của Luật này thì chỉ cha hoặc mẹ được nghỉ việc hưởng chế độ.

Điều 38. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.

Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;

Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày.

Trường hợp nữ lao động khuyết tật là người khuyết tật nặng hay đặc biệt nặng (dựa trên kết luận của Hội đồng giám định y khoa để xác định mức độ khuyết tật). Tại khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 44 Luật người khuyết tật năm 2010 quy định:

Điều 44. Trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng

1. Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm:

a) Người khuyết tật đặc biệt nặng, trừ trường hợp quy định tại Điều 45 của Luật này;

b) Người khuyết tật nặng.

2. Đối tượng được hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng bao gồm:

a) Gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người đó;

b) Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng;

c) Người khuyết tật quy định tại khoản 1 Điều này đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi.

Theo đó, nếu nữ lao động khuyết tật nặng hay đặc biệt nặng mà mang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi sẽ được hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng kèm theo trợ cấp xã hội hàng tháng. Nhưng sẽ không được hưởng trợ cấp thai sản khi con đã đủ từ 6 tháng trở lên/.

Điều 101.Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con bao gồm:

+ Bản sao giấy khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con;

+ Bản sao giấy chứng tử của con trong trường hợp con chết, bản sao giấy chứng tử của mẹ trong trường hợp sau khi sinh con mà mẹ chết;

+ Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

+ Trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh;

+ Giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật này.

+ Trường hợp người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải có giấy chứng nhận nuôi con nuôi.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục thay đổi tên trong giấy khai sinh ? Có thể đổi họ con riêng của vợ sang họ chồng hiện tại ?

2. Nhận nuôi con nuôi có được hưởng chế độ của BHXH không ?

Thưa luật sư! Em nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi đã được hưởng chế độ thai sản theo quy định. vậy em có được nhận 1.5 tháng lương hỗ trợ nuôi con không ạ ?
Em xin chân thành cảm ơn!

Nhận nuôi con nuôi có được hưởng chế độ của BHXH không?

Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Bảo hiểm xã hội, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản (Luật bảo hiểm xã hội năm 2014)

d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

Điều 38. Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần cho mỗi con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con hoặc tháng người lao động nhận nuôi con nuôi.

Điều 39. Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 32, 33, 34, 35, 36 và 37 của Luật này thì mức hưởng chế độ thai sản được tính như sau:

a) Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 06 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 32, Điều 33, các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 34, Điều 37 của Luật này là mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội;.......

c) Mức hưởng chế độ khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính theo mức trợ cấp tháng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, trường hợp có ngày lẻ hoặc trường hợp quy định tại Điều 33 và Điều 37 của Luật này thì mức hưởng một ngày được tính bằng mức trợ cấp theo tháng chia cho 30 ngày. Bài viết tham khảo thêm: Hưởng thai sản có được trợ cấp 2 tháng lương cơ bản không ?

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Thủ tục cải chính, thay đổi họ tên ? Cha mẹ nuôi có được thay đổi họ tên cho con nuôi không ?

3. Thủ tục khai sinh và nhận con nuôi đối với trẻ sơ sinh bị bỏ rơi ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Thủ tục khai sinh và nhận con nuôi đối với trẻ sơ sinh bị bỏ rơi thực hiện như thế nào ?
Cảm ơn!

Trả lời:

1. Thủ tục khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi:

Pháp luật quy định vấn đề này tại Điều 14. NGhị định 123/2015: Đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi.

Theo đó, khi chị phát hiện trẻ bị bỏ rơi thì chị phải thực hiện những việc sau:

– Chị có trách nhiệm bảo vệ cháu bé và thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân phường hoặc Công an phường nơi đứa bé bị bỏ lại. Ngay sau khi nhận được thông báo của chị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường hoặc Trưởng công an phường có trách nhiệm tổ chức lập biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi; Ủy ban nhân dân phường có trách nhiệm giao trẻ cho cá nhân hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng theo quy định pháp luật. Nếu đáp ứng được các điều kiện luật định, chị có thể đề nghị Uỷ ban nhân dân giao trẻ cho chị tạm thời nuôi dưỡng.

– Đối với biên bản về việc trẻ em bị bỏi rơi, Ủy ban nhân dân sẽ phải ghi rõ thời gian, địa điểm phát hiện trẻ bị bỏ rơi; đặc điểm nhận dạng như giới tính, thể trạng, tình trạng sức khỏe; tài sản hoặc đồ vật khác của trẻ, nếu có; và chị sẽ cần cung cấp họ, tên, giấy tờ chứng minh nhân thân, nơi cư trú của mình và phải ký tên vào biên bản này. Biên bản sẽ được lập thành hai bản, một bản lưu tại cơ quan lập, một bản giao chị (nếu chị được tạm thời nuôi dưỡng cháu bé) hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ. Sau khi lập biên bản Ủy ban nhân dân phường tiến hành niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân trong 7 ngày liên tục về việc trẻ bị bỏ rơi. Hết thời hạn niêm yết, nếu không có thông tin về cha, mẹ đẻ của trẻ, Ủy ban nhân dân phường thông báo cho cá nhân hoặc tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ để tiến hành đăng ký khai sinh cho trẻ. Cá nhân hoặc tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ có trách nhiệm khai sinh cho trẻ em. Thủ tục đăng ký khai sinh được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch.

Theo đó, nếu chị là người tạm thời nuôi dưỡng trẻ thì chị có trách nhiệm đi khai sinh cho đứa bé. Họ, chữ đệm, tên của trẻ được xác định theo quy định của pháp luật dân sự. Nếu không có cơ sở để xác định ngày, tháng, năm sinh và nơi sinh của trẻ thì lấy ngày, tháng phát hiện trẻ bị bỏ rơi là ngày, tháng sinh; căn cứ thể trạng của trẻ để xác định năm sinh; nơi sinh là nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi; quê quán được xác định theo nơi sinh; quốc tịch của trẻ là quốc tịch Việt Nam. Phần khai về cha, mẹ và dân tộc của trẻ trong Giấy khai sinh và Sổ hộ tịch để trống; trong Sổ hộ tịch ghi rõ “Trẻ bị bỏ rơi”.

2. Thủ tục nhận con nuôi:

Để được nhận cháu bé làm con nuôi chị phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 14 Luật hộ tịch:

1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

d) Có tư cách đạo đức tốt.” và không thuộc khoản 2 Điều này

Những hồ sơ chị cần nộp gồm có:

Hồ sơ của người nhận con nuôi gồm:

– Đơn xin nhận con nuôi;

– Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

– Phiếu lý lịch tư pháp;

– Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

– Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật nuôi con nuôi.

Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi:

– Giấy khai sinh;

– Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

– Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

– Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp phường nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi.

Chị nộp hai hồ sơ này đến Ủy ban nhân dân phường nơi chị thường trú.

Thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi là 30 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân phường nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Khi xét thấy chị và cháu bé có đủ điều kiện theo quy định của Luật nuôi con nuôi thì Ủy ban nhân dân sẽ tổ chức đăng ký nuôi con nuôi và trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho chị.

Về vấn đề tên cha mẹ trong giấy khai sinh thì trong trường hợp chị là người nhận trẻ làm con nuôi, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch căn cứ vào Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi để ghi tên cha, mẹ nuôi vào phần ghi về cha, mẹ trong Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh của con nuôi; trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ “cha, mẹ nuôi”; nội dung ghi chú này phải được giữ bí mật, chỉ những người có thẩm quyền mới được tìm hiểu.

>> Xem thêm:  Con nuôi là gì ? Đăng ký nhận con nuôi như thế nào ? Điều kiện để người nước ngoài nhận con nuôi ?

4. Thủ tục đăng ký việc nhận nuôi con nuôi thực hiện thế nào ?

Trình tự thực hiện:
1- Nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở của cơ quan đại diện;
2- Nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở của cơ quan đại diện hoặc qua bưu điện

(Xem Danh sách các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để biết thông tin về địa chỉ, lịch làm việc để nộp hồ sơ và nhận kết quả).

Cách thức thực hiện:

- Trực tiếp tại trụ sở cơ quan đại diện

- Qua bưu điện

Thành phần hồ sơ:

1. Giấy thoả thuận về việc cho và nhận con nuôi (theo mẫu quy định).

Giấy thỏa thuận về việc cho và nhận con nuôi phải do chính cha, mẹ đẻ và người nhận con nuôi lập, kể cả trong trường hợp cha, mẹ đẻ đã ly hôn. Trong trường hợp một bên cha hoặc mẹ đẻ đã chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, thì chỉ cần chữ ký của người kia; nếu cả cha và mẹ đẻ đã chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, thì người hoặc tổ chức giám hộ trẻ em thay cha, mẹ đẻ ký Giấy thỏa thuận. Đối với trẻ em đang sống tại cơ sở nuôi dưỡng mà không xác định được địa chỉ của cha, mẹ đẻ, thì người đại diện của cơ sở nuôi dưỡng ký Giấy thoả thuận.

Nếu người được nhận làm con nuôi từ đủ 9 tuổi trở lên, thì trong Giấy thoả thuận phải có ý kiến của người đó về việc đồng ý làm con nuôi, trừ trường hợp người đó bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Trong trường hợp người nhận con nuôi không cư trú tại nước nơi đăng ký việc nuôi con nuôi thì Giấy thỏa thuận về việc cho và nhận con nuôi phải có xác nhận của Cơ quan đại diện Việt Nam hoặc chính quyền cấp xã, nơi người nhận con nuôi cư trú về việc người đó có đủ điều kiện nuôi con nuôi theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

2. Bản sao Giấy khai sinh của người được nhận làm con nuôi.

3. Biên bản xác nhận tình trạng trẻ bị bỏ rơi, nếu người được nhận làm con nuôi là trẻ bị bỏ rơi.

Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết:

- 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ.

- 10 ngày làm việc trong trường hợp phải xác minh.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi

Lệ phí: 100USD / trường hợp đăng ký việc nuôi con nuôi

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Giấy thoả thuận về việc cho và nhận con nuôi (Mẫu BTP-NG/HT-2007-CN.1)

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính :

-Cơ quan đại diện chỉ thực hiện đăng ký việc nuôi con nuôi khi người nhận nuôi con nuôi hoặc trẻ em được nhận làm con nuôi là công dân Việt Nam tạm trú tại nước sở tại.

-Trong trường hợp việc nuôi con nuôi đăng ký tại Cơ quan đại diện là nơi trẻ em được nhận làm con nuôi tạm trú, không phải nơi tạm trú của người nhận nuôi con nuôi, thì phải có xác nhận của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước mà người nhận nuôi con nuôi tạm trú về việc người đó có đủ điều kiện nuôi con nuôi theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

>> Xem thêm:  Mẫu tờ khai hoàn cảnh gia đình của người nhận con nuôi ? Quyền chấm dứt việc nuôi con nuôi ?

5. Làm thủ tục đăng ký nuôi con nuôi ở UBND xã nào ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Cháu M là trẻ bị bỏ rơi tại xã T. UBND xã T đã lập biên bản xác nhận tình trạng trẻ bị bỏ rơi. Bà L thường trú tại thị trấn X muốn nhận cháu M làm con nuôi (bà L có đầy đủ điều kiện về nhận nuôi con nuôi). Bà L đến UBND thị trấn X làm thủ tục đăng ký nhận nuôi con nuôi nhưng Uỷ ban nhân dân thị trấn X hướng dẫn bà L về làm thủ tục đăng ký nuôi con nuôi tại UBND xã T.
Hướng dẫn của UBND thị trấn X đúng hay sai ?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Thẩm quyền đăng ký việc nuôi con nuôi được quy định tại Điều9 luật nuôi con nuôi 2010 như sau:

Điều 9. Thẩm quyền đăng ký nuôi con nuôi

1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi hoặc của người nhận con nuôi đăng ký việc nuôi con nuôi trong nước.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) nơi thường trú của người được giới thiệu làm con nuôi quyết định việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đăng ký việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài.

3. Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài đăng ký việc nuôi con nuôi của công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài.

Như vậy, nếu là trẻ bình thường (không phải bị bỏ rơi) thì việc đăng ký nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã nơi cư trú của người nhận con nuôi. Trong trường hợp trên, Cháu M là trẻ bị bỏ rơi tại xã T thì việc đăng ký nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền của UBND xã T. Hướng dẫn của UBND thị trấn X cho bà L như trên là đúng.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật Bảo Hiểm Xã hội - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu biên bản giao nhận con nuôi mới nhất ? Thủ tục làm con nuôi cho người nước ngoài ?