- 1. Cho mượn nhà làm địa chỉ kinh doanh có hợp pháp không?
- 2. Quy định pháp luật về địa điểm đăng ký trụ sở doanh nghiệp
- 2.1 Địa chỉ công ty là gì?
- 2.2 Quy định và đặc điểm trụ sở chính công ty
- 3. Quy định về trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi địa chỉ công ty
- 3.1 Hồ sơ thay đổi địa chỉ công ty
- 3.2 Nội dung thông báo thay đổi địa chỉ công ty
Vậy cho em hỏi bố em đang có giấy phép kinh doanh nhà trọ đia chỉ căn nhà này thì có được cho mượn để làm thêm 1 cty khác ko? Anh này chỉ mượn địa chỉ nhà để làm hơp thức hoá giấy phép đkkd chứ anh kinh doanh ở chỗ khác vì đây chỉ phòng trọ anh ở, liệu khi anh mua hoá đơn ở cơ quan thuế, họ có xuống xác minh gì hay ko? Có rủi ro cho bố em ko vi đứng ra cho mượn nhà để làm 1 công ty thực tế ko có văn phòng ở nhà mình, em thấy trong hợp đồng mượn nhà có liệt kê giấy chủ quyền nhà nhưng giấy tờ nhà của bố chỉ là giấy tờ mềm chưa được hợp thức hoá vậy khi anh này nộp hợp đồng mượn nhà để làm địa chỉ cty liệu cơ quan chính quyền có chấp nhận ?
Rất mong luật sư giải đáp giúp em để em được hiểu rõ hơn, em xin cám ơn nhiều.
>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự qua tổng đài 24/7: 1900.6162
Trả lời:
1. Cho mượn nhà làm địa chỉ kinh doanh có hợp pháp không?
Thứ nhất, dù đã kí hợp đồng cho mượn nhà, tuy nhiên về bản chất anh này vẫn thuê nhà của bố bạn. Vậy nên, sẽ không trái với nội dung đã ghi trong giấy đăng kí kinh doanh.
Thứ hai, cơ quan thuế có thế xuống trụ sở kinh doanh của doanh nghiệp để kiểm tra trong thường hợp quy định tại Luật Quản lý thuế. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế:
Theo đó điểm c, d Điều 78 quy định như sau:
- Trường hợp hết thời hạn theo thông báo của cơ quan quản lý thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế không đúng thì thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp ấn định số tiền thuế phải nộp hoặc ra quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
- Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan nếu cơ quan hải quan phát hiện hồ sơ thuế có nội dung cần làm rõ liên quan đến nghĩa vụ thuế, số tiền thuế được miễn, số tiến thuế được giảm, số tiến thuế được hoàn thì cơ quan hải quan yêu cầu người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu. Trường hợp người nộp thuế đã giải trình và bổ sung thông tin, tài liệu chứng minh số thuế là đúng thì hồ sơ thuế được chấp nhận. Trường hợp không chứng minh được số thuế đã khai là đúng hoặc quá thời hạn mà không giải trình được thì thủ trưởng cơ quan hải quan ấn định số tiền thuế phải nộp hoặc ra quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
Như vậy, trong những trường hợp trên cơ quan thuế có thể đến kiểm tra. Nếu phát hiện không có hoạt động kinh doanh trên thực tế tại địa điểm đăng kí trong giấy đăng kí kinh doanh, chủ thể kinh doanh sẽ phải chịu những chế tài theo pháp luật quy định.
Tuy nhiên pháp luật mới chỉ đặt ra chế tài xử phạt đối với chủ thể kinh doanh, còn với người cho mượn nhà để đặt trụ sở kinh doanh hiện nay pháp luật không đặt ra bất kì chế tài gì. Vậy nên, việc bố bạn cho mượn nhà sẽ không gây ra hệ quả gì về mặt pháp lý cho gia đình bạn.
>> Tham khảo: Mẫu hợp đồng mượn nhà làm trụ sở văn phòng công ty
2. Quy định pháp luật về địa điểm đăng ký trụ sở doanh nghiệp
2.1 Địa chỉ công ty là gì?
Căn cứ vào điều 42 Luật doanh nghiệp 2020:
Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
2.2 Quy định và đặc điểm trụ sở chính công ty
Pháp luật quy định địa chỉ trụ sở chính công ty phải chính xác, rõ ràng và thuộc quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp. Trụ sở chính được coi là tài sản hợp pháp của doanh nghiệp. Khi thay đổi trụ sở, sẽ không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với quan hệ hợp đồng, dân sự và pháp luật doanh nghiệp.
Quyền sử dụng hợp pháp địa chỉ công ty
- Nhà, quyền sử dụng đất, nhà xưởng do công ty mua, tự xây dựng thì phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê đất của công ty hạ tầng, quyết định giao đất cho thuê đất của cơ quan nhà nước hoặc một trong các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu theo luật đất đai.
- Nhà, quyền sử dụng đất, nhà xưởng do công ty thuê thì phải có hợp đồng thuê và các tài liệu chứng minh quyền cho thuê hợp pháp của bên cho thuê: Đất thổ cư phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên cho thuê. Đất dự án, nhà xưởng phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên thuê và có chức năng cho thuê lại.
Cách đặt địa chỉ công ty
Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc của doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
Địa chỉ rõ ràng và có đủ giấy tờ liên quan
Cơ quan nhà nước liên hệ với doanh nghiệp bằng đường công văn luôn gửi trực tiếp về địa chỉ trụ sở chính. Doanh nghiệp cần đảm bảo địa chỉ đăng ký rõ ràng để không bị thất lạc công văn gây ảnh hưởng đến việc liên lạc với cơ quan nhà nước.
Có nhiều địa chỉ có số nhà thực tế và địa chỉ ghi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khác nhau. Trước khi thuê doanh nghiệp nên tìm hiểu và yêu cầu chủ nhà xin xác nhận tại Phường/xã về việc 2 địa chỉ trên là một tránh các vướng mắc phát sinh như: Hợp đồng thuê không được bên thuế chấp thuận, cơ quan nhà nước kiểm tra địa điểm thấy khác với địa chỉ ghi trong đăng ký kinh doanh,…Trong các trường hợp này doanh nghiệp rất dễ bị đóng mã số thuế doanh nghiệp.
Không được đặt địa chỉ tại chung cư, nhà tập thể
Căn cứ điều 3, điều 6 Luật nhà ở năm 2014; Công văn số 2544/BXD-QLN của Bộ xây dựng về việc quản lý sử dụng nhà chung cư ban hành ngày 19/11/2009 thì doanh nghiệp không được đặt địa chỉ tại chung cư, nhà tập thể.
Địa chỉ đáp ứng các điều kiện để kinh doanh
Nhiều ngành nghề kinh doanh phải có giấy phép trước khi kinh doanh. Những ngành nghề này gọi là ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Địa chỉ trụ sở chính liên quan trực tiếp tới điều kiện được cấp giấy phép. Ví dụ:
- Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm địa điểm phải đáp ứng các điều kiện về an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Giấy phép thành lập trung tâm ngoại ngữ yêu cầu địa điểm phải phù hợp với quy định về số học viên/m2 diện tích sử dụng.
3. Quy định về trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi địa chỉ công ty
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, công ty có thể sẽ phải thay đổi địa chỉ trụ sở chính. Khi đó công ty phải nộp hồ sơ thay đổi địa chỉ công ty để thông báo đến cơ quan có thẩm quyền quản lý, theo quy định tại điều 32 Khoản 1 điểm c, cụ thể:
“1. Doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi về một trong những nội dung sau đây:
a) Thay đổi ngành, nghề kinh doanh;
b) Thay đổi cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết;
c) Thay đổi những nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp…”
Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp trong đó có thông tin về địa chỉ trụ sở công ty.
Địa chỉ trụ sở mới đặt tại đâu là do điều kiện và sự lựa chọn của người quản lý công ty. Pháp luật quy định có hai trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở chính căn cứ vào nơi doanh nghiệp đã đăng ký thành lập, đó là:
- Địa chỉ trụ sở chính vẫn trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi công ty đã đăng ký; và
- địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp chuyển sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác nơi doanh nghiệp đã đăng ký.
3.1 Hồ sơ thay đổi địa chỉ công ty
Hồ sơ nộp trực tiếp tại Phòng đăng ký kinh doanh hoặc được nộp qua mạng điện tử. Điều 40 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về đăng ký thay đổi trụ sở chính của doanh nghiệp, trong đó hồ sơ bao gồm như sau:
3.1.1. Trường hợp địa chỉ trụ sở mới trong phạm vi tỉnh, thành phố thuộc Trung ương nơi công ty đã đăng ký:
- Thông báo về việc thay đổi địa chỉ công ty
- Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
- Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp hội đồng công ty. Đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên là của Hội đồng thành viên. đối với công ty cổ phần là của Đại hội đồng cổ đông. Đối với công ty hợp danh là của các thành viên hợp danh.
- Các giấy tờ khác theo quy định pháp luật ( Giấy ủy quyền, CMTND,…
3.1.2. Trường hợp địa chỉ trụ sở chuyển sang tỉnh, thành phố khác nơi doanh nghiệp đã đăng ký:
- Thông báo về việc thay đổi địa chỉ công ty
- Quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
- Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp hội đồng công ty
- Điều lệ đã sửa đổi của công ty
- Danh sách thành viên công ty: Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Danh sách cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài đối với công ty cổ phần. Danh sách thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh
- Các giấy tờ khác theo quy định.
3.2 Nội dung thông báo thay đổi địa chỉ công ty
Trong hồ sơ thay đổi địa chỉ công ty cần phải có văn bản thông báo về việc thay đổi đó, nội dung của văn bản thông báo gồm:
- Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);
- Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến;
- Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
- Số CMND hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác; địa chỉ thường trú của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp nếu địa chỉ trụ sở mới của công ty nằm ở tỉnh, thành phố thuộc Trung ương khác với nơi công ty đã đăng ký
Lưu ý: Nơi nộp hồ sơ thay đổi địa chỉ doanh nghiệp là Sở kế hoạch đầu tư nơi doanh nghiệp/công ty có trụ sở mới- Tại phòng đăng ký kinh doanh của Sở kế hoạch đầu tư.
Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Tổng đài luật sư tư vấn:1900.6162. Trân trọng./.