- 1. Cơ sở pháp lý
- 2. Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá là gì?
- 3. Nguyên tắc cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng là gì?
- 4. Điều kiện cho vay cầm cố đối với các tổ chức tín dụng là gì?
- 5. Phương thức thực hiện cho vay cầm cố đối với các tổ chức tín dụng
- 6. Hồ sơ đề nghị vay cầm cố đối với các tổ chức tín dụng
- 7. Chấp thuận và từ chối đề nghị vay cầm cố của tổ chức tín dụng
1. Cơ sở pháp lý
- Luật Ngân hàng nhà nước Việt nam năm 2010
- Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 sửa đổi bổ sung năm 2017
- Thông tư 17/2011/TT-NHNN cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá của ngân hàng nhà nước Việt Nam đối với các tổ chức tín dụng
- Thông tư 37/2011/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư 17/2011/TT-NHNN
2. Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá là gì?
Theo giải thích tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 17/2011/TT-NHNN thì: Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá (sau đây gọi tắt là cho vay cầm cố) là hình thức cho vay của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) đối với các tổ chức tín dụng trên cơ sở cầm cố giấy tờ có giá thuộc sở hữu của tổ chức tín dụng để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ.
Cầm cố giấy tờ có giá là việc Ngân hàng Nhà nước nắm giữ bản gốc giấy tờ có giá hoặc yêu cầu tổ chức tín dụng chuyển khoản giấy tờ có giá vào tài khoản của Ngân hàng Nhà nước mở tại Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho một hay nhiều khoản vay cầm cố của tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước.
Ngân hàng Nhà nước cho vay cầm cố đối với các tổ chức tín dụng nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho các tổ chức tín dụng.
3. Nguyên tắc cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng là gì?
Thưa luật sư, tôi đang làm việc trong lĩnh vực ngân hàng, do đó tôi cần tìm hiểu các quy định liên quan đến cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với tổ chức tín dụng. Theo tôi được biết Ngân hàng nhà nước có cho các tổ chức tín dụng vay bằng việc cầm cố giấy tờ có giá để đảm bảo. Vậy, Nguyên tắc cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng được quy định như thế nào? Rất mong nhận được giải đáp từ luật sư. Xin cảm ơn! (Gia Định - Khánh Hòa)
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi thắc mắc tới công ty luật Minh Khuê. Nội dung bạn hỏi chúng tôi nghiên cứu và giải đáp như sau:
Theo quy định tại Điều 5 Thông tư 17/2011/TT-NHNN, Việc cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng thực hiện theo các nguyên tắc sau:
1. Khoản cho vay cầm cố được bảo đảm bằng các giấy tờ có giá đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này;
2. Tổ chức tín dụng được vay cầm cố phải sử dụng vốn vay đúng mục đích, hoàn trả nợ gốc và lãi vay Ngân hàng Nhà nước đầy đủ, đúng hạn.
Trên đây là nội dung tư vấn về Nguyên tắc cho vay cầm cố của Ngân hàng Nhà nước đối với các tổ chức tín dụng. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này vui lòng tham khảo thêm tại Thông tư 17/2011/TT-NHNN.
4. Điều kiện cho vay cầm cố đối với các tổ chức tín dụng là gì?
Kính chào công ty luật Minh Khuê, tôi tên là Ngọc Minh. Tôi đang làm việc trong lĩnh vực ngân hàng, do đó tôi cần tìm hiểu các quy định liên quan đến cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với tổ chức tín dụng. Kính mong luật sư giải đáp giúp tôi thắc mắc sau: Điều kiện cho vay cầm cố đối với các tổ chức tín dụng được quy định như thế nào? Rất mong nhận được tư vấn từ luật sư. Xin cảm ơn! (Ngọc Minh - Gia Lai)
5. Phương thức thực hiện cho vay cầm cố đối với các tổ chức tín dụng
Thưa luật sư, hiện tôi đang làm việc trong lĩnh vực ngân hàng, do đó tôi cần tìm hiểu các quy định liên quan đến cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với tổ chức tín dụng. Luật sư cho tôi hỏi pháp luật quy định như thế nào về phương thức thực hiện cho vay cầm cố đối với các tổ chức tín dụng? Rất mong được luật sư giải đáp. XIn cảm ơn! (Nguyễn Huy - Quảng Nam)
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi thắc mắc tới công ty luật Minh Khuê. Nội dung bạn hỏi chúng tôi nghiên cứu và giải đáp như sau:
Theo quy định tại Điều 6 Thông tư 17/2011/TT-NHNN quy định về cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành thì nội dung này được quy định như sau:
1. Phương thức trực tiếp: Các tổ chức tín dụng giao dịch trực tiếp với Ngân hàng Nhà nước.
2. Phương thức gián tiếp: Các tổ chức tín dụng giao dịch thông qua hệ thống mạng giao dịch nghiệp vụ thị trường tiền tệ theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
6. Hồ sơ đề nghị vay cầm cố đối với các tổ chức tín dụng
Thưa luật sư. Luật sư cho tôi hỏi Hồ sơ đề nghị vay cầm cố đối với các tổ chức tín dụng gồm những thành phần nào theo quy định pháp luật ạ? Văn bản nào quy định vấn đề này?Rất mong được hồi đáp từ luật sư. Xin cảm ơn! (Phúc Huy - Đà Nẵng)
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi thắc mắc tới công ty luật Minh Khuê. Nội dung bạn hỏi chúng tôi nghiên cứu và giải đáp như sau:
Theo quy định tại Điều 15 Thông tư 17/2011/TT-NHNN quy định về cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành thì nội dung này được quy định như sau:
Khi có nhu cầu vay cầm cố tại Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện tới Ngân hàng Nhà nước. Hồ sơ đề nghị vay cầm cố bao gồm:
1. Giấy đề nghị vay vốn theo hình thức cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá (theo Mẫu 01/NHNN-CC);
2. Bảng kê các giấy tờ có giá đề nghị cầm cố để vay vốn tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có xác nhận của tổ chức phát hành, đại lý phát hành hoặc tổ chức lưu ký (theo Mẫu 02a/NHNN-CC);
3. Một số chỉ tiêu về nguồn vốn và sử dụng vốn bằng đồng Việt Nam theo Mẫu 03/NHNN-CC; Tình hình giao dịch của tổ chức tín dụng với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Mẫu 04/NHNN-CC; Bảng tính toán nhu cầu vay vốn VND từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Mẫu 05/NHNN-CC;
4. Bảng cân đối kế toán của tổ chức tín dụng tại thời điểm gần nhất (bản chính).
Trên đây là nội dung tư vấn về Hồ sơ đề nghị vay cầm cố đối với các tổ chức tín dụng. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này vui lòng tham khảo thêm tại Thông tư 17/2011/TT-NHNN.
7. Chấp thuận và từ chối đề nghị vay cầm cố của tổ chức tín dụng
Xin chào công ty luật Minh Khuê. Tôi tên là Nguyễn Nghĩa. Tôi đang làm việc trong lĩnh vực ngân hàng, do đó tôi cần tìm hiểu các quy định liên quan đến cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với tổ chức tín dụng. Tôi có thắc mắc mong được luật sư giải đáp đó là: Chấp thuận và từ chối đề nghị vay cầm cố của tổ chức tín dụng được quy định như thế nào? Rất mong được luật sư giải đáp. Xin cảm ơn! (Nguyễn Nghĩa - Phú Thọ)
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi thắc mắc tới công ty luật Minh Khuê. Nội dung bạn hỏi chúng tôi nghiên cứu và giải đáp như sau:
Theo quy định tại Điều 16 Thông tư 17/2011/TT-NHNN quy định về cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với tổ chức tín dụng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành thì nội dung này được quy định như sau:
1. Căn cứ vào hồ sơ đề nghị vay cầm cố của tổ chức tín dụng, Ngân hàng Nhà nước xem xét đề nghị vay của tổ chức tín dụng và trong thời hạn tối đa 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị vay cầm cố theo quy định tại Điều 15 của Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước thông báo bằng văn bản cho tổ chức tín dụng đề nghị vay về việc chấp thuận (theo Mẫu 06a/NHNN-CC) hay không chấp thuận cho vay cầm cố (theo Mẫu 06b/NHNN-CC) và gửi cho các đơn vị liên quan.
2. Ngân hàng Nhà nước không xem xét đề nghị vay cầm cố của tổ chức tín dụng khi tổ chức tín dụng không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 10 của Thông tư này.
Trên đây là nội dung tư vấn về Chấp thuận và từ chối đề nghị vay cầm cố của tổ chức tín dụng. Để hiểu rõ hơn về vấn đề này vui lòng tham khảo thêm tại Thông tư 17/2011/TT-NHNN.
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!
Bộ phận tư vấn pháp luật ngân hàng - Luật Minh Khuê