1. Cho vay tiền có phải đăng ký kinh doanh không?
1.1. Cá nhân cho vay tiền
Trên thực tế không có bộ Luật nào quy định về việc cá nhân có được cho vay tiền không cả. Tuy nhiên nếu có bất cứ vấn đề gì xảy ra, người ta có thể sử dụng bộ Luật dân sự và các bộ Luật khác phù hợp để phán tội. Vì thế, cá nhân hoàn toàn được phép cho cá nhân khác, doanh nghiệp khác, công ty khác, tổ chức khác vay tiền có lấy lãi hoặc không lấy lãi tùy vào thỏa thuận của hai bên.
Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định như sau:
- Tổ chức có đủ điều kiện theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2010 và các quy định khác của pháp luật có liên quan được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép thì được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng tại Việt Nam.
- Nghiêm cấm cá nhân, tổ chức không phải là tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch ký quỹ, giao dịch mua, bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán
Theo quy định trên có thể thấy pháp luật nghiêm cấm cá nhân, tổ chức không phải là tổ chức tín dụng thực hiện hoạt động ngân hàng, trừ giao dịch ký quỹ, giao dịch mua, bán lại chứng khoán của công ty chứng khoán.
Hoạt động cho vay của cá nhân chỉ có thể là dạng giao dịch tài sản thông thường theo Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:
Các bên có quyền thực hiện hợp đồng vay tài sản, thỏa thuận về việc bên cho vay giao tài sản cho bên vay thỏa thuận về lãi suất, kỳ hạn vay.
Như vậy, một cá nhân không thể đăng ký kinh doanh hình thức "cho vay" như một hoạt động cấp tín dụng nên việc cá nhân cho vay tiền sẽ không phải đăng ký kinh doanh.
Tuy nhiên, cá nhân cho vay tiền rất dễ gặp những tình cảnh khó xử vì thế luôn phải cảnh giác và chuẩn bị cho bản thân những loại giấy tờ cần thiết trước khi cho vay tiền, đặc biệt với một số tiền lớn. Các bạn nên làm giấy vay tiền hoặc hợp đồng vay tiền chứ đừng vì quen thân, nể tình nể nghĩa mà khi cho vay không có giấy tờ chỉ giao dịch bằng miệng. Nguyên tắc đầu tiên và quan trọng đó là cho vay phải có giấy tờ để sau này có bất cứ điều gì xảy ra còn có cái để đối chứng và giải quyết bằng pháp luật.
1.2. Doanh nghiệp cho vay tiền
Căn cứ theo Điều 7 Luật Đầu tư 2020 quy định về ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện như sau:
- Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
- Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV của Luật Đầu tư 2020
- Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư.
- Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có các nội dung sau đây:
+ Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;
+ Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;
+ Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh;
+ Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có);
+ Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đối với điều kiện đầu tư kinh doanh;
+ Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có).
- Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức sau đây:
+ Giấy phép;
+ Giấy chứng nhận;
+ Chứng chỉ;
+ Văn bản xác nhận, chấp thuận;
+ Các yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
- Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Chính phủ quy định chi tiết việc công bố và kiểm soát điều kiện đầu tư kinh doanh.
Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau:
Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số nghiệp vụ sau đây:
- Nhận tiền gửi;
- Cấp tín dụng;
- Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
Căn cứ theo quy định nêu trên hoạt động cấp tín dụng là một trong những hình thức hoạt động ngân hàng.
Như vậy, doanh nghiệp cho vay tiền trong những ngành nghề kinh doanh có điều kiện nằm trong danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Luật Đầu tư 2020 nên sẽ phải thực hiện đăng ký kinh doanh.
2. Công ty có được vay tiền của cá nhân không?
Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Nghị định 222/2013/NĐ-CP quy định như sau:
- Các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng không sử dụng tiền mặt khi vay và cho vay lẫn nhau.
Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 09/2015/TT-BTC quy định về hình thức thanh toán trong giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau giữa các doanh nghiệp không phải là tổ chức tín dụng như sau:
- Các doanh nghiệp không phải tổ chức tín dụng (là các doanh nghiệp không thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng) khi thực hiện các giao dịch vay, cho vay và trả nợ vay lẫn nhau sử dụng các hình thức thanh toán như sau:
- Thanh toán bằng Séc;
- Thanh toán bằng ủy nhiệm chi - chuyển tiền;
- Các hình thức thanh toán không sử dụng tiền mặt phù hợp khác theo quy định hiện hành.
Trường hợp, doanh nghiệp vay vốn cá nhân không cần phải chuyển khoản tiền cho vay và trả nợ. Cá nhân có thể cho doanh nghiệp vay bằng tiền mặt và doanh nghiệp khi trả nợ cho cá nhân có thể dùng tiền măt để trả nợ.
Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì công ty được vay tiền của cá nhân bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
3. Những ngành nghề nào phải không phải đăng ký kinh doanh
Căn cứ theo quy định tại Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về các đối tượng không cần phải đăng ký kinh doanh bao gồm những đối tượng sau:
Cá nhân hoạt động thương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động được pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác nhưng không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “thương nhân” theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại sau đây:
- Các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các thương nhân được phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;
- Buôn bán vặt
- Bán quà vặt
- Buôn chuyến
- Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;
- Các hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác.
Để tham khảo thêm thông tin về vấn đề này, quý khách hàng có thể tìm hiểu tại bài viết: Bán hàng online trên Facebook có cần đăng ký kinh doanh không? của Luật Minh Khuê.
Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Cho vay tiền có phải đăng ký kinh doanh không? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.
Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email:lienhe@luatminhkhue.vnđể nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!