1. Mẫu hợp đồng cho cá nhân vay tiền viết tay mới nhất

Công ty luật Minh Khuê giới thiệu mẫu hợp đồng cho cá nhân vay tiền theo quy định pháp luật hiện hành:

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

------***-------

HỢP ĐỒNG CHO CÁ NHÂN VAY TIỀN

Hôm nay, ngày …. tháng ….. năm 20…, tại địa chỉ………………

…………………………………………………………………………

Chúng tôi gồm có:

Bên A: Ông/Bà ………………… Giới tính:………………………

Sinh ngày:……/……../…………Dân tộc:…Quốc tịch: Việt Nam

Số CMND:…..Cấp ngày:……../……./……..tại:…………………

Địa chỉ thường trú: …………………………………...……………

Chỗ ở hiện tại: …………………………………...……….………

Số điện thoại: ……………………………….................….….…..

Bên B: (bên vay)

Ông/Bà …………………….……… Giới tính:…………………

Sinh ngày:…/…../… Dân tộc:……… Quốc tịch: Việt Nam

Số CMND:………..Cấp ngày:……../……./……..tại:…………

Địa chỉ thường trú: …………………………………...…………

Chỗ ở hiện tại: …………………………………...………………

Số điện thoại: …………………………………….…..

Sau khi thỏa thuận cùng nhau ký hợp đồng vay tiền với các điều khoản sau:

1. Ông/Bà……… đồng ý cho Ông/bà……… vay số tiền là: ……… VNĐ (bằng chữ: ….);

2. Mục đích vay tiền là:……………………………………………;

3. Tài sản thế chấp là:……………………………………………;

4. Thời hạn vay là từ ngày……..tháng……năm…….đến ngày…….tháng……năm………;

5. Phương thức cho vay: Bằng tiền mặt

6. Mức lãi suất theo thỏa thuận của các bên dựa trên quy định của hệ thống pháp luật Việt Nam tại thời điểm cho vay.

7. Kể từ thời điểm Bên B ký vào hợp đồng, Bên B xác nhận đã nhận đủ số tiền do Bên A chuyển giao;

8. Hai bên cam kết ký hợp đồng trong trạng thái tinh thần hoàn toàn minh mẫn, sáng xuất không bị lừa dối, ép buộ

9. Hợp đồng này có hiệu kể từ ngày ký và được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản có giá trị pháp lý ngang nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B

NGƯỜI LÀM CHỨNG

Tôi tên là:…………CMTND số:…………..…Cấp ngày: …./…../…… Tại:……………Xác nhận sự việc trên là hoàn toàn đúng sự thực.

(Ký và ghi rõ họ tên)

>> Tham khảo dịch vụ liên quan: Dịch vụ soạn thảo và công chứng hợp đồng;

>> Xem thêm:  Mẫu giấy cho vay tiền, giấy mượn tiền viết tay mới nhất năm 2020

2. Tư vấn về thế chấp tài sản vay tiền ngân hàng ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Tôi có vay ngân hàng số tiền là 4 tỷ đồng có thế chấp 3 sổ đỏ. Đến kỳ đảo sổ tôi muốn rút trước bất cứ 1 trong 3 sổ về, còn lại 2 sổ tôi không có tiền để trả. Nếu bị ngân hàng bắt siết nợ thì tôi có phải trả không?
Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê. Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư!
Người gửi: Hồng Ngọc.

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn pháp luật của công ty Luật Minh Khuê chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Trường hợp Ngân hàng không đồng ý đáo hạn nợ thì Ngân hàng sẽ xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất của những sổ đỏ bạn mà bạn chưa có khả năng thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Có nghĩa là bạn bắt buộc phải giao tài sản bảo đảm cho ngân hàng xử lý theo khoản 1 điều 56 Nghị định 163/2006/NĐ-CP của Chính phủ về giao dịch bảo đảm trường hợp xử lý tài sản bảo đảm khi đến hạn thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm mà bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

Theo điều 58. Nguyên tắc xử lý tài sản bảo đảm trong trường hợp này thì việc xử lý tài sản đó được thực hiện theo thoả thuận của các bên; nếu không có thoả thuận thì tài sản được bán đấu gia theo quy định của pháp luật.

Điều 62. Thời hạn xử lý tài sản bảo đảm: Tài sản bảo đảm được xử lý trong thời hạn do các bên thoả thuận; nếu không có thoả thuận thì người xử lý tài sản có quyền quyết định về thời hạn xử lý, nhưng không được trước bảy ngày đối với đông sản hoặc mười lăm ngày đối với bất động sản, kể từ ngày thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm.

Trên đây là những giải đáp từ Công ty Luật Minh Khuê cho thắc mắc của bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty chúng tôi! Trân Trọng./.

>> Xem thêm:  Trình tự, thủ tục đăng ký thế chấp, xóa đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất

3. Hợp đồng vay tiền có buộc phải lập thành văn bản ?

Xin hỏi luật sư: Tôi có cho vay tiền và bên vay có viết giấy nhận tiền nhưng trên giấy nhận tiền thì chỉ có chữ kí bên vay không có chữ kí bên cho vay và không có người làm chứng. xin hỏi giấy nhận tiền như vậy có đủ pháp lý chưa? có đủ điều kiện để kiện không? nếu bị khởi kiện sẽ bị tội danh mức phạt như nào ? Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật Dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng vay tài sản như sau:

"Điều 463. Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định."

Theo đó, hợp đồng vay tài sản không bắt buộc lập thành văn bản hoặc phải có công chứng, chứng thực nên giấy nhận tiền mà bạn có vẫn được xem là căn cứ để khởi kiện yêu cầu hoàn trả số tiền.

Ngoài ra, bạn có thể xem xét người này có dấu hiệu phạm tội lạm dụng chiếm đoạt tài sản hay không căn cứ vào quy định tại Điều 140 Bộ luật Hình sự 1999 (sửa đổi, bổ sung năm 2009):

"Điều 140. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào có một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ bốn triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới bốn triệu đồng nhưnggây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

d) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng;

đ) Tái phạm nguy hiểm;

e) Gây hậu quả nghiêm trọng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng;

b) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên;

b) Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm và bị tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản hoặc một trong hai hình phạt này."

Theo đó, nếu người đó có hành vi gian dối hoặc trốn tránh để chiếm đoạt số tiền hoặc sử dụng số tiền này vào mục đích bất hợp pháp thì bạn có thể làm đơn tố cáo gửi đến cơ quan công an kèm theo các chứng cứ có được.

>> Bài viết tham khảo thêm: Hiệu lực của giấy vay tiền viết tay như thế nào ?

>> Xem thêm:  Thế nào là cho vay nặng lãi ? hành vi cho vay nặng lại bị xử lý như thế nào ?

4. Tư vấn về nội dung giấy vay tiền ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Hiện tại tôi có cho 1 người bạn tôi quen số tiền là 2 triệu đồng. Nhưng khi đến hẹn trả thì người đó cứ nói là chưa có tiền và xin khất lại lúc khác.
Đã nhiều lần như vậy rồi và tôi thấy có dấu hiệu là quịt tiền của tôi. Khi cho mượn tôi không hề có 1 giấy tờ xác nhận nào cả. Như vậy bây giờ muốn khởi kiện thì cần phải cần bổ sung thêm giấy xác nhận vay tiền. Vậy nội dung giấy đó như thế nào có thể cho tôi biết rõ nội dung được không?
Trân trọng cảm ơn.
Người gửi: P.K

>> Luật sư tư vấn luật dân sự gọi số:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn Công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

1. Về việc đòi nợ khi không có giấy tờ:

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn cho người quen của bạn mượn tiền nhưng không lập văn bản về việc vay mượn tiền. Vấn đề hình thức hợp đồng dân sự được quy định cụ thể tại Điều 401 Bộ luật dân sự 2005 như sau:

"Điều 401. Hình thức hợp đồng dân sự

1. Hợp đồng dân sự có thể được giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể, khi pháp luật không quy định loại hợp đồng đó phải được giao kết bằng một hình thức nhất định.

2. Trong trường hợp pháp luật có quy định hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng ký hoặc xin phép thì phải tuân theo các quy định đó.

Hợp đồng không bị vô hiệu trong trường hợp có vi phạm về hình thức, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác".

Như vậy, theo quy định trên thì hình thức của hợp đồng dân sự có thể thể hiện bằng văn bản, lời nói hoặc hành vi nhất định. Bạn đã cho người kia vay số tiền là 2 triệu đồng, việc vay mượn tiền không lập thành văn bản. Ở đây có thể xác định, giữa các bên đã xác lập một hợp đồng vay tiền bằng lời nói. Giao dịch dân sự không được lập thành văn bản trong trường hợp này vẫn được pháp luật thừa nhận.

Khi quyền lợi của bạn bị xâm phạm, bạn có thể khởi kiện ra Tòa án nhân dân quận/huyện nơi cư trú của người vay tiền để được giải quyết.

Để đảm bảo đơn khởi kiện của bạn được Tòa án chấp nhận và thụ lý, bạn phải cung cấp các tài liệu chứng cứ liên quan đến việc xác định đã có quan hệ giao dịch vay tiền trên thực tế, các tài liệu chứng minh có việc vay tiền, nhận tiền giữa hai bên. Trong trường hợp các bên không lập hợp đồng cho vay, cũng không có giấy biên nhận hay giấy ghi nợ thì bạn có thể xuất trình cho Tòa án các chứng cứ như bản ghi âm cuộc giao dịch vay tiền, nội dung tin nhắn vay tiền, nội dung email, người làm chứng xác nhận có việc vay tiền giữa 2 bên.

2. Nội dung hợp đồng cho vay tiền.

Bộ luật Dân sự không quy định Hợp đồng vay tiền nói riêng và hợp đồng vay tài sản nói chung phải tuân theo một hình thức bắt buộc, do vậy hình thức của hợp đồng này được thực hiện theo quy định về hình thức của hợp đồng dân sự nói chung. Thường thì hợp đồng cho vay tiền có những nội dung sau:

- Ngày xác lập hợp đồng;

- Thông tin cá nhân nguời cho vay tiền;

- Thông tin cá nhân người vay tiền;

- Các điều khoản:

+Số tiền cho vay;

+ Mục đích;

+ Tài sản thế chấp;

+ Thời hạn vay;

+ Phương thức cho vay;

+ Mức lãi suất theo thỏa thuận của các bên dựa trên quy định của hệ thống pháp luật Việt Nam tại thời điểm cho vay;

+ Xác nhận đã nhận đủ số tiền;

+ Cam kết hợp đồng trong trạng thái tinh thần hoàn toàn minh mẫn, sáng xuất không bị lừa dối, ép buộc;

+ Thời điểm hợp đồng có hiệu lực;

- Chữ ký của hai bên, xác nhận của người làm chứng;

Bạn có thể tham khảo mẫu Hợp đồng cho vay tiền: Mẫu giấy vay tiền

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

>> Xem thêm:  Tư vấn soạn mẫu giấy vay tiền hợp pháp cho tiệm cầm đồ ?

5. Vay tiền không có khả năng trả có bị kiện ra Tòa ?

Thưa Luật sư, Mẹ tôi có vay tiền ngân hàng và vay mượn bên ngoài 250 triệu. Giờ mẹ tôi bán hết tài sản vừa đủ trả nợ ngân hàng, còn nợ bên ngoài thì chưa trả được mà người cho vay lấy lãi 10%/tháng vay từ năm 2013 đến nay (luôn đóng lãi đầy đủ). Giờ không còn tài sản để trả, mẹ tôi có hứa đi làm thuê trả từ từ để trả, bên cho vay không đồng ý và đòi đưa ra tòa, vậy mẹ tôi có vi phạm pháp luật không?
Xin chân thành cảm ơn Luật sư.
Người gửi: T.P.L.

Trả lời:

Theo thông tin bạn trình bày, mẹ bạn có vay tiền ngân hàng và vay mượn bên ngoài 250 triệu, giờ mẹ bạn bán hết tài sản vừa đủ trả nợ ngân hàng, còn nợ bên ngoài thì chưa trả được mà người cho vay lấy lãi 10%/tháng vay từ năm 2013 đến nay (luôn đóng lãi đầy đủ).

- Về việc cho vay với lãi suất 10%/tháng.

Điều 476 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định như sau:

"1. Lãi suất vay do các bên thoả thuận nhưng không được vượt quá 150% của lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố đối với loại cho vay tương ứng.

2. Trong trường hợp các bên có thoả thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất hoặc có tranh chấp về lãi suất thì áp dụng lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ.

Như vậy, đối với trường hợp các bên thỏa thuận về mức lãi thì lãi suất cho vay không được vượt quá 150% của lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố đối với loại cho vay tương ứng. Cho đến năm 2013, Ngân hàng nhà nước vẫn mức lãi suất cơ bản bản đồng Việt Nam là 9%/năm theo Quyết định số 2868/QĐ-NHNN ngày 29/11/2010. Theo quy định này thì có thể xác định được mức lãi suất tối đa mà các bên có thể thỏa thuận khi cho vay tiền là: 9 x 150% = 13,5%/năm

Người cho vay lấy mẹ bạn 10%/tháng, tức là 120% năm, nghĩa là gấp mức lãi suất tối đa mà nhà nước cho phép 8,9 lần.

Như vậy, đây là hành vi vi phạm pháp luật. Nếu trong hợp đồng vay tài sản, các bên có thỏa thuận về mức lãi suất vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước, khi có tranh chấp xảy ra thì Nhà nước không thừa nhận và bảo vệ quyền lợi cho bên cho vay đối với phần lãi suất vượt quá 150% lãi suất cơ bản. Như vậy, mẹ bạn có thể yêu cầu Tòa án tuyên vô hiệu với phần lãi suất vượt quá 150% lãi suất cơ bản của ngân hàng và chỉ thực hiện nghĩa vụ trả lãi ở mức lãi suất tối đa theo quy định pháp luật, tức là mẹ bạn chỉ cần trả lãi suất 13,5%/năm thay vì trả 120%/năm.

Khi Tòa án tuyên phần lãi suất quá 150% lãi suất Ngân hàng nhà nước vô hiệu thì hậu quả pháp lý được quy định tại Bộ luật dân sự 2005 như sau:

"Điều 137. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường."

Điều này có nghĩa là đối với số tiền lãi quá mức quy định trong suốt từ năm 2013 đến nay mà bên cho vay đã nhận phải trả lại cho mẹ bạn.

- Về việc mẹ bạn đến thời hạn trả nợ không trả được.

Mẹ bạn đã vi phạm nghĩa vụ của bên vay tài sản theo điều 474 Bộ luật dân sự 2005 (xem thêm: Quyết định số 2868/QĐ-NHNN về mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam )

"1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

2. Trong trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

4. Trong trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi đối với khoản nợ chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn chậm trả tại thời điểm trả nợ, nếu có thoả thuận.

5. Trong trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi trên nợ gốc và lãi nợ quá hạn theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ."

Trường hợp của bạn là vay có lãi, cho nên đến hạn mẹ bạn không trả đầy đủ thì mẹ bạn phải trả lãi trên nợ gốc và lãi nợ quá hạn theo lãi suất cơ bản Ngân hàng công bố. Nếu không có thỏa thuận về việc chậm thực hiện nghĩa vụ dân sự, hoặc mẹ bạn không thực hiện, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của mình thì bên cho vay hoàn toàn có quyền khởi kiện mẹ bạn tại Tòa án để giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi. Mọi vướng mắc vui lòng liên hệ: Tư vấn pháp luật dân sự về vay nợ, nghĩa vụ trả nợ trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Biên bản họp Hội đồng quản trị có yêu cầu chữ ký của tất cả các cổ đông?