Nhưng tôi vẫn phải nộp 1tr3, tức là họ ăn chia 300, cả 2 cùng có lợi. Vậy bây giờ làm sao tôi có thể biết chính xác đơn giá chuyển thổ cư của mảnh đất tôi mua Nhưng do tôi nghi ngờ thẩm quyền của địa chính dưới cấp tỉnh ko thể có quyền quyết định giá đất ?

Mong nhận được hồi đáp sớm của các luật sư Xin chân thành cảm ơn!

 

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty Luật Minh Khuê . Với thắc mắc của bạn, Công ty Luật Minh Khuê xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

Khi bạn chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất vườn sang đất thổ cư thì bạn sẽ phải nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP:

“Điều 5. Thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất

2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

a) Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai sang làm đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”

Do đó, số tiền mà bạn phải nộp khi chuyển đổi = 50% x (tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở - tiền sử dụng tính theo giá đất nông nghiệp) tại thời điểm có quyết định của cơ quan có thẩm quyền trên địa bàn thị xã Thuận An, Bình Dương.

Tại Điều 3 Nghị định này có quy định về căn cứ tính tiền sử dụng đất như sau:

“Điều 3. Căn cứ tính tiền sử dụng đất

Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Luật Đất đai và được xác định trên các căn cứ sau:

1. Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất.

2. Mục đích sử dụng đất.

3. Giá đất tính thu tiền sử dụng đất:

a) Giá đất theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định áp dụng trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở trong hạn mức.

...”

Do đó, giá đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức của bạn sẽ phải căn cứ theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương quy định. Tại Quyết định 66/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương có quy định về giá đất tính theo giá đất nông nghiệp và giá đất tính theo giá đất ở.

Bạn chưa cung cấp thông tin về mảnh đất vườn trên thuộc loại đất nông nghiệp nào và mảnh đất nằm cụ thể trong khu vực nào của xã Thuận An. Dưới đây là bảng giá đất nông nghiệp và bảng giá đất ở thuộc nông thôn và đô thị tại Thị xã Thuận An, bạn có thể áp dụng công thức trên để tính giá tiền mà bạn phải nộp khi chuyển sang đất thổ cư:

>> Xem thêm:  Tách thửa đất ở có đất trồng cây lâu năm được không ? nếu được thì thủ tục tách ra sao ?

Vị trí

Đơn giá chuẩn theo khu vực (ĐVT: 1.000 đ/m2)

Khu vực 1

Khu vực 2

1. Đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác:

Vị trí 1

290

260

Vị trí 2

260

220

Vị trí 3

200

180

Vị trí 4

150

150

2. Đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác:

Vị trí 1

350

310

Vị trí 2

310

270

Vị trí 3

220

200

Vị trí 4

160

160

Bảng giá đất ở tại nông thôn:

Vị trí

Đơn giá chuẩn theo khu vực (ĐVT: 1.000 đ/m2).

Khu vực 1

Khu vực 2

Vị trí 1

2.220

1.580

Vị trí 2

1.580

1.300

Vị trí 3

950

850

Vị trí 4

650

650

Bảng giá đất ở tại đô thị ở các phường: An Phú, An Thạnh, Bình Chuẩn, Bình Hòa, Bình Nhâm, Hưng Định, Lái Thiêu, Thuận Giao, Vĩnh Phú.

Loại đô thị

Loại đường phố

Mức giá chuẩn theo vị trí (ĐVT: 1.000 đ/m2).

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

IV

Loại 1

10.560

4.140

2.160

1.440

Loại 2

7.920

3.450

1.600

1.200

Loại 3

5.280

2.070

1.450

1.000

Loại 4

2.640

1.840

1.350

900

Loại 5

1.900

1.550

1.200

870

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai - Công ty Luật Minh Khuê 

>> Xem thêm:  Có thể chuyển đổi đất nông nghiệp thành đất ở (đất thổ cư) hay không ?