CƠ SỞ PHÁP LÝ

Bản tuyên ngôn độc lập của Hợp chủng quốc Hoa Kỳ năm 1776

Hiến pháp Hoa Kỳ năm 1787

Hiến pháp nước Cộng hòa Ba Lan 1997

Hiến pháp Liên bang Nga năm 1993

Hiến pháp Italia 1947

Hiến pháp Nhật Bản 1946

hiến pháp cộng hòa Xéc năm 1992

Đạo luật Liên bang Áo năm 1970

NỘI DUNG TƯ VẤN​

Nghị viện Anh bao gồm 3 thành phần: Hạ viện (House of Commons), Thượng viện (Senat) và Nữ hoàng (The Queen).

1. Hạ viện (House of Commons)

Trước năm 1922 (trước khi Cộng hoà Alien tuyên bố độc lập) Hạ viện của Nghị viện Vương quốc Anh bao gồm 707 thành viên. Sau năm 1922 Hạ viện chỉ còn 615 thành viên và từ năm 1997 tổng số đại biểu hạ viện lại tăng lên 659 thành viên. Như vậy 1 đại biểu Hạ viện đại diện cho khoảng 89.000 dân. Con số này cũng ở mức trung bình so với các nước kinh tế phát triển khác như Mỹ 1 đại biểu Hạ viện/597.000 dân, ở Liên bang Đức 1 Đại biểu Hạ viện/ 121.000 dân, ở Pháp là 1 Đại biểu Hạ viện /102.000 dân.

1.1 Tiêu chuẩn Nghị sĩ Hạ viện

Để trở thành Nghị sĩ hạ viện ứng cử viên phải có đủ các điều kiện sau đây:

  • Từ 21 tuổi trở lên;
  • Không mắc các bệnh tâm thần;
  • Không ở trong thời gian bị hạn chế các quyền chính trị và dân sự do vi phạm pháp luật;
  • Phải đóng một khoản tiền đặt cọc 500 bảng Anh (Số tiền này sẽ trả lại cho ứng cử viên nếu trong kỳ bầu cử ứng cử viên thu được từ 5% trở lên số phiếu cử tri).

Ngoài ra, do áp dụng chế độ không kiêm nhiệm nên những người sau đây không thể ứng cử vào hạ viện:

  • Các thẩm phán chuyên nghiệp (Professional full-time judges);
  • Các công chức (Civil servants);
  • Quân nhân chuyên nghiệp (Members of the regular armed forces);
  • Cảnh sát chuyên nghiệp (Full-time members of a police force);
  • Các Thượng nghị sĩ;
  • Một số chức vụ khác theo quy định của luật;

1.2 Cách thức bầu cử Hạ viện

Tất cả mọi công dân từ 18 tuổi trở lên trừ những người mất trí hoặc những người đang phải chịu án phạt tù hoặc đang bị tạm giam vì truy cứu trách nhiệm hình sự đều có quyền bầu cử. Từ năm 1928 phụ nữ cũng có quyền bầu cử như nam giới.

Công dân Liên hiệp Vưong quốc Anh sống ở nước ngoài có đăng ký, công dân thuộc khối thịnh vượng chung (Commonwealth) và công dân Alien sống trên lãnh thổ Liên hiệp vưong quốc Anh cũng có quyền bầu cử. Theo Luật về đại diện của nhân dân năm 1983 (Representation of the People Act 1983) phương pháp bầu cử được quy định là bầu cử đa số tương đối (Relative majority method), người thắng cử là ngưòi cao phiếu nhất không phụ thuộc vào số phiếu người đó thu được có vượt 50% số phiếu bầu hay không. Phương pháp này người Anh thường gọi là “ First past the post” nghĩa là người đến trước là người thắng. Phương pháp này thường gắn với chê' độ bầu cử đơn danh ở mỗi đơn vị bầu cử (Single - member Constituencies). Toàn bộ Liên Hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ailen chia làm 659 khu vực bầu cử (Constituencies). Mỗi khu vực bầu cử chỉ bầu một đại biểu. Cử tri lựa chọn một người trong danh sách các ứng cử viên và đánh dấu “X” vào ô tương ứng với tên người mình lựa chọn. Theo nguyên tắc chung số dân trong các khu vực bầu cử phải bằng nhau và khoảng 89.000 dân. Tuy nhiên, do đặc điểm địa lý đặc thù của các quần cư mà có thể có những trường hợp đặc biệt. Khu vực bầu cử có số dân lớn nhất ở Anh năm 1997 là đảo Wight (Isle of Wight) 101.680 dân và Khu vực bầu cử có số dân ít nhất là Tây quần đảo (The Western Isles) chỉ có 22.938 dân. Trong các cuộc bầu cử ở Vương quốc Anh mặc dù nguyên tắc bầu cử là tự do nghĩa là công dân có quyền đi bỏ phiếu hoặc không đi bỏ phiếu, tuy nhiên tỷ lệ cử tri đi bỏ phiếu là khá cao: Năm 1992 có 77,8% cử tri đi bỏ phiếu, tỷ lệ này năm 1997 là 71,5 %.

1.3 Cơ cấu của Hạ viện

Cơ cấu của Hạ viện gồm có Chủ tịch Viện (Speaker); 3 Phó chủ tịch (Deputy Speakers), Các Uỷ ban chuyên trách (Select Commities) và Uỷ ban đặc biệt Ad học Committee, ngoài ra còn có bộ máy giúp việc. Chủ tịch Hạ viện luôn luôn là một bộ trưởng trong Chính phủ và là thành viên của Nội các.

*Các Uỷ ban chuyên trách hiện nay của Hạ viện (Commons Select Committees)

Đặc điểm cơ bản của Uỷ ban chuyên trách của Hạ viện Anh là được xây dựng tương ứng với một số Bộ của Chính phủ để có thể dễ dàng giám sát Chính phủ. Hạ viện có các Uỷ ban chuyên trách sau đây:

STT

Tên gọi Uỷ ban chuyên trách của Hạ viện (Commons Select Committees)

Số lượng thành viên của uỷ ban

1

Uỷ ban hành chính (Administration Committee)

15

2

Uỷ ban dự luật về các lực lượng vũ trang (Select Committee on the Armed Forces Bill viết tắt Armed Forces Bill Committee)

11

3

Ủy ban kinh doanh và doanh nghiệp (Business and Enterprise Committee)

11

4

Uỷ ban ưẻ em, trường học và gia đình (Children, School and Families Committee)

14

5

Uỷ ban kiểm soát xuất khẩu vũ khi (Committee on Arms Export Controls)

11

Ủy ban đặc biệt (Ad học Committee) là Ủy ban được thành lập theo vụ việc nên gọi là Ủy ban đặc biệt.

STT

Tên gọi Uỷ ban chuyên trách của Hạ viện (Commons Select Committees)

Số lượng thành viên của uỷ ban

6

Uỷ ban văn hoá, truyền thông và thể thao (Culture, Media & Sport Committee)

11

7

Uỷ ban về các Cộng đồng và Chính quyền địa phương (Communities and Local government Committee)

11

8

Uỷ ban nội vụ (Home affaks Committee)

11

9

Uỷ ban phát ưiển quốc tế (International Development Committee)

11

10

Uỷ ban đối ngoại (Foreign Affaứs Committee)

14

11

Uỷ ban chăm sóc sức khoẻ (Health Committee)

11

12

Uỷ ban Nội vụ (Home affaks Committee)

14

13

Uỷ ban nhân quyền (Human Rights)

12

14

Uỷ ban Tư pháp (Justice Committee)

14

15

Uỷ ban liên kết (Liaison Committee)

31

16

Uỷ ban về Bắc Ailen (Northern Ireland Affaứs Committee)

13

17

Uỷ ban Quốc phòng (Defence Committee)

11

18

Uỷ ban về phát minh sáng chế, về các trường đại học về khoa học và kỹ năng (Innovation, Universities, Science and Skills Committee)

11

19

Uỷ ban kế toán công (Public Acounts Committee)

11

20

uỷ ban về vâh đề năng lượng và thay đổi khí hậu (Energy and Climate Change Committee)

14

21

Ưỷ ban kiểm toán môi trường (Envữonmental Audit Committee)

11

22

Uỷ ban tài chính và dịch vụ (Finance and Services Committee)

11

23

Uỷ ban trợ cấp Nghị sĩ (Members, Allowances)

8

24

Uỷ ban Hiện đại hoá Hạ viện (Modernisation of the House of Commons Committee)

15

25

Uy ban về vùng Đông Bắc (North East Regional Committee)

5

26

Uy ban vẻ vùng Tây Bắc (North West Regional Committee)

5

STT

Tên gọi Uỷ ban chuyên trách của Hạ viện (Commons Select Committees)

Số lượng thành viên của Uỷ ban

27

Uỷ ban về vùng Đông Nam (South East Regional Select Committee)

5

28

Uỷ ban về vùng Tây Nam (South East Regional Committee)

5

29

Uỷ ban về vùng Tây Midland (West Midland Regional Select Committee)

5

30

Uỷ ban về vùng Đông Midland (East Midland Regional Select Committee)

5

31

Uỷ ban về xứ Uên (Welsh Affairs Committee)

11

32

uỷ ban về vùng Đông nước Anh (East of England Regional Committee)

5

33

Uỷ ban ngân khố (Treasury Committee)

14

34

uỷ ban xem xét các dự luật chưa được thông qua (Unopposed Bills Committee)

19

35

uỷ ban về công việc và tiền hưu (Work and Pensions Committee)

11

36

Uỷ ban về các vấn đề ưu quyền (Committee on Issue of Privilege or Police Searches on Parliamentary Estats)

8

37

Ủy ban giao thông (Transport Committee)

11

38

Ủy ban văn kiện pháp luật (Statutory Insưuments Committee)

7

39

Uỷ ban nghiên cứu các văn kiện chính trị và pháp luật châu Âu (European Scrutiny Committee)

16

40

Uỷ ban cải cách Hạ viện (Committee on Reform of the House of Commons)

18

41

Ủy ban các Chủ tịch chuyên gia tư vấn (Chaừmans panel Committee)

40

42

Ủy ban môi trường, thực phẩm và nông thôn (Envứonment, Food and Rural Affairs Committee)

14

Trong các Uỷ ban chuyên trách trên đây chúng ta thấy có nhiều uỷ ban mới được thành lập trong thời gian gần đây như “Uỷ ban về vấn đề năng lượng và thay đổi khí hậu”, “Uỷ ban nghiên cứu các văn kiện châu Âu”, “Uỷ ban kiểm toán môi trường”...

* Các Uỷ ban chuyên trách hiện nay của Thượng viện (Lords Select Committees)

STT

Tên gọi uỷ ban chuyên trách của Thượng viện

Sô thành viên

1

Uỷ ban chuyên trách Hiến pháp (Constitution Select Committee) thành lập và bổ nhiệm các thành viên ngày 19/11/2002.

12

2

Uỷ ban liên minh châu Au (European Union Committee) thành lập và bổ nhiệm các thành viên ngày 19/12/2002, có 6 uỷ ban chi nhánh là Uỷ ban kinh tế, tài chính, thương mại và xuất khẩu; uỷ ban năng lượng, cóng nghiệp và giao thông; uý ban đô'1 ngoại và chính sách an ninh chung; uỷ ban môi trường, nông nghiệp, sức khoẻ cộng đồng và bảo vệ người tiêu dùng; Ưỷ ban luật và các chế định; Uỷ ban các vấn đề xã hội, giáo dục và nội vụ. Mỗi uỷ ban này đều có thành viên thường trực và thành viên hợp tác.

19

3

Uỷ ban khoa học và còng nghệ (Science and Technology Committee) thành lập và bổ nhiệm các thành viên ngày 19/11/2002, có hai Uỷ ban chi nhánh là uỷ ban chống dịch bệnh (Fighting Infection Committee) và uỷ ban khoa học và phát triển vùng (Science and Regional Development Agencies).

14

4

Uỷ ban kinh tế (Economic affaứs Committee) thành lập và bổ nhiệm các thành viên ngày 20/11/ 2002. uỷ ban này có một Uỷ ban chi nhánh (Sub - Committee) là Uỷ ban dự thảo luật tài chính có 8 thành viên.

12

5

Uỷ ban về các vi phạm pháp luật tôn giáo (Religious Offences Committee) thành lập và bổ nhiệm các thành viên ngày 20/11/2002.

12

6

Uỷ ban uỷ quyền và cải cách kiểm tra, giám sát (Delegated powers and Regulatory reform Committee) thành lập và bổ nhiệm các thành viên ngày 26/11/ 2002.

9

7

Uỷ ban phối hợp cải cách (House of Lords Reform Joint Committee). Điểm đặc trưng của Uỷ ban phối hợp là có thành viên của hai viện tham gia.

24

STT

Tên gọi uỷ ban chuyên trách của Thượng viện

Số thành viên

8

Uỷ ban phối hợp về quyền con người (Human Rights Joint Committee) thành lập và bổ nhiêm các thành viên ngày 2/12/2002.

12

9

Uỷ ban phối hợp soạn thảo Luật chống tham nhũng (Draft Corruption bill joint Committee) thành lập và bổ nhiệm các thành viên ngày 24/3/2003.

14

10

Uỷ ban phối hợp soạn thảo Luật về trường hợp trả công cho Luật sư chỉ trong trường hợp thắng kiện (Draft civil contingencies bill joint committee).

22

1. 4 Các đảng phái chính trị trong Hạ viện

Cũng như Hoa Kỳ chỉ có hai đảng thay nhau cầm quyền là Đảng dân chủ và Đảng cộng hoà, ở Vương Quốc Anh cũng thường chỉ có hai đảng thay nhau cầm quyền là Đảng Bảo thủ (mà đại diện gần đây là các Thủ tướng Ms.Thatcher, Mr. John Mayjor) và Công đảng (mà đại diện Là Tony Blair và Brown Gordon). Trong cuộc bầu cử Hạ viện năm 1997 Công đảng đã giành thắng lợi và đã chiếm ưu thế trong Hạ viện:

  • Công đảng thu được 43,2 % số phiếu bầu và chiếm 63,4% số nghê' trong Hạ viện;
  • Đảng Bảo thủ thu được >30,7 % số phiếu bầu và chiếm 25% số ghế trong Hạ viện;
  • Đảng dân chủ tự do thu được 16,8% số phiếu bầu và chiếm 7% số ghế trong Hạ viện.

1.5 Thành phần xã hội của các nghị sĩ Hạ viện

Trong cơ cấu của Hạ viện 1997 có đến 126 đại biểu (MPs) là giảng viên và giáo viên (lectures and teachers) chiếm 19,38 %, có 64 luật gia chiếm 9,8%. Phần lớn các nghị sĩ công đảng là giảng viên, giáo viên trong khi đó phần lớn Nghị sĩ Đảng bảo thủ là Giám đốc công ty hoặc quản trị hành chính. Trong thành phần Hạ viện Vương quốc Anh năm 1997 cũng có đại diện của công nhân, những người lao động chân tay (manuel workers) mặc dù không nhiều. Trong số đại biểu hạ viện có 55 Nghị sĩ thuộc tầng lớp công nhân chiếm 8,34% (Công đảng có 1 Nghị sĩ là công nhân, Đảng dân chủ có 54 Nghị sĩ là công nhân). Trình độ học vấn của Nghị sĩ cũng khá cao 72 % Nghị sĩ Hạ viện có trình độ đại học (trong đó Nghị sĩ thuộc Công đảng 66%, Đảng bảo thủ 81%, Đảng dân chủ xã hội 70%). Xét về độ tuổi của các Nghị sĩ, chỉ có 8 Nghị sĩ có độ tuổi từ 21 đến 30 chiếm 1,21%. Độ tuổi phổ biến của các Nghị sĩ là từ 30 đến 60. Độ tuổi trung bình của Nghị sĩ Hạ viện thuộc Công đảng là 49, độ tuổi trung bình của Nghị sĩ Hạ viện thuộc Đảng bảo thủ là 52. Tỷ lệ nữ Nghị sĩ trong Hạ viện so với Nam giới ngày càng cao hơn. Nếu năm 1964 Hạ viện chỉ có 28 nữ Nghị sĩ, chiếm 4,24% thì năm 1997 đã có 120 nữ Nghị sĩ, chiếm 18,20%. Tuy nhiên tỷ lệ này so với nhiều nước trên thế giới vẫn còn thấp. Ví dụ, tỷ lệ này ở Thụy Điển 40%, Na Uy 39%, Phần Lan 34%, Đan Mạch 33%, Hà lan 31 %, Austria (áo) 27%.

2. Cơ cấu Thượng viện (House of Lords)

Thượng viện như tên gọi của nó là Viện quý tộc. Chủ tịch Thượng viện là Lord Chancellor. Chủ tịch Thượng viện là Bộ trưởng tư pháp, thành viên của Nội các.

Viện quý tộc có 1.272 Thượng nghị sĩ. Viện quý tộc có nhiều thành phần khác nhau. Thượng viện Liên Hiệp Vương quốc Anh năm 1997 có thành phần như sau:

  • 21 Thượng nghị sĩ là Tổng giám mục và giám mục (Archbishop and bishop);
  • 750 Thượng nghị sĩ là quý tộc kế truyền (Hereditary Peer), trong số đó có 9 Thượng nghị sĩ kế truyền được phong tặng lần đầu và có thế kế truyền cho hậu duệ. Nguyên tắc quý tộc kế truyền được hình thành theo truyền thống lịch sử. Khi một người được phong tặng danh hiệu quý tộc (a Peer or Lord) nghĩa là người này được xếp vào một trong các danh hiệu (title): Công, Hầu, Bá, Tử, Nam (Duke, Marquesse, Earl, Viscount, Baron). Các danh hiệu quý tộc này về mặt hình thức do Vua (Nữ hoàng) phong tặng tuy nhiên thực chất là do Thủ tướng đề nghị. Người được phong tặng danh hiệu quý tộc sẽ được trao chứng chỉ quý tộc “Letters patent”. Với chứng chỉ này nhà quý tộc sẽ được sắp xếp ghế trong Thượng viện.
  • 461 Thượng nghị sĩ suốt đời (Life Peers);
  • Các Thượng nghị sĩ tư pháp suốt đời (Law Lords or Judicial Life Peers).

Trước năm 2009, Thượng Viện của Vương quốc Anh mặc dù là một bộ phận của cơ quan lập pháp nhưng lại là cơ quan xét xử phúc thẩm cao nhất các vụ việc dân sự đối với nước Anh, xứ Uên và phúc thẩm tối cao cả các vụ án hình sự đối với Bắc Alien. Để thực hiện chức năng này Thượng viện thành lập một Uỷ ban phúc thẩm (Appellate Committee) gồm 12 thẩm phán gọi là các Law Lords. Mỗi năm Uỷ ban phúc thẩm của Thượng viện xem xét khoảng 70 vụ việc. Các Thượng nghị sĩ tư pháp làm việc và giữ chức vụ đến 75 tuổi. Vào năm 1997 trong số 1.272 Thượng nghị sĩ có 126 Thượng nghị sĩ không hoạt động. Trong số đó có một số dưới 21 tuổi và không muốn tham gia vào các hoạt động của Nghị viện. Do được giữ chức vụ suốt đời nên một số Nghị sĩ cao tuổi không thể hoạt động tích cực và cũng không có mặt thường xuyên. Loại trừ một số trường hợp đặc biệt như Thượng nghị sĩ Lord Shinwell sinh năm 1884 nhưng vẫn hoạt động tích cực đến khi chết sau khi đã kỷ niệm sinh nhật 101 tuổi và mất vào năm 1986.

Gần đây, trong số 1.087 Thượng nghị sĩ hoạt động có 855 Thượng nghị sĩ chỉ có mặt một lần, 457 Thượng nghị sĩ có mặt khoảng 1/3 thời gian họp, 286 Thượng nghị sĩ có mặt khoảng 2/3 thời gian họp. Trung bình trong thời gian Thượng viện họp, mỗi ngày có mặt 381 Thượng nghị sĩ.

Năm 1998 trong số các Thượng nghị sĩ có 495 nghị sĩ thuộc Đảng Bảo thủ, 157 nghị sĩ thuộc Công đảng, 68 nghị sĩ thuộc Đảng dân chủ xã hội, 79 Nghị sĩ tuyên bố không liên quan đến đảng phái.

Cảm ơn quý khách đã gửi yêu cầu đến Công ty Luật Minh Khuê, trên đây là nội dung tư vấn của Công ty, nội dung tư vấn có giá trị tham khảo, nếu còn vấn đề mà quý khách hang còn chưa rõ xin vui lòng liên hệ đến tổng đài của Công ty Luật Minh Khuê 1900.6162 hoặc vui lòng gửi tin nhắn đến email [email protected] để được giải đáp thắc mắc. Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật - Công ty Luật Minh Khuê