1. Đơn bãi nại là gì?
Bãi nại đồng nghĩa với việc từ bỏ yêu cầu khiếu nại/khởi tố. Thông thường, khi một người bị hại (hoặc nạn nhân) trong một vụ án nào đó nộp đơn bãi nại, điều đó có nghĩa là họ không muốn tiếp tục yêu cầu khởi tố hoặc rút lại đơn khiếu nại.
Mẫu đơn xin bãi nại là một loại đơn được hiểu là mẫu đơn của người bị hại hoặc người đại diện cho người bị hại, chẳng hạn như trẻ em dưới 18 tuổi, những người có vấn đề tâm thần hoặc thể chất... Đơn này có nội dung về việc rút lại yêu cầu khởi tố vụ án hình sự, tức là không còn yêu cầu tiếp tục khởi tố vụ án đó.
>> Xem thêm: Mẫu đơn bãi nại vụ án hình sự, giảm nhẹ hình phạt mới nhất
2. Các trường hợp có thể áp dụng mẫu đơn xin bãi nại
Mẫu đơn xin bãi nghĩa là văn bản dùng để người bị hại yêu cầu rút lại yêu cầu khởi tố vụ án.
Theo khoản 1 Điều 155 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 (sửa đổi 2021), chỉ có thể khởi tố vụ án hình sự về các tội quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155 và 156 Bộ Luật hình sự khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có vấn đề tâm thần hoặc thể chất, hoặc đã qua đời.
Do đó, chỉ những vụ án thuộc các tội danh sau đây sẽ được đình chỉ khi có đơn bãi nghĩa từ người có quyền làm đơn:
- Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho người khác (Điều 134);
- Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (Điều 135);
- Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội (Điều 136);
- Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho người khác (Điều 138);
- Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính (Điều 139);
- Tội hiếp dâm (Điều 141);
- Tội cưỡng dâm (Điều 143);
- Tội làm nhục người khác (Điều 155);
- Tội vu khống (Điều 156).
Ngoài ra, nếu người đã yêu cầu khởi tố quyết định rút lại yêu cầu, vụ án sẽ bị đình chỉ, trừ khi có căn cứ xác định rằng người đã yêu cầu rút lại yêu cầu khởi tố trái với ý muốn của mình do bị ép buộc hoặc cưỡng bức. Trong trường hợp đó, tùy thuộc vào người đã yêu cầu khởi tố rút lại yêu cầu, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, và Tòa án có thể tiếp tục tiến hành tố tụng đối với vụ án.
Người bị hại hoặc người đại diện của người bị hại đã rút lại yêu cầu khởi tố sẽ không có quyền yêu cầu lại, trừ khi rút lại yêu cầu do bị ép buộc hoặc cưỡng bức (khoản 2, 3 Điều 155 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 (sửa đổi 2021)).
Tuy nhiên, việc yêu cầu bãi nghĩa phải hoàn toàn tự nguyện, không được thể hiện dấu hiệu ép buộc hay cưỡng chế.
3. Khi nào gây tai nạn giao thông phải chịu trách nhiệm hình sự?
Các trường hợp vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ sẽ bị áp dụng các khoản hình phạt sau đây:
- Làm chết người: Bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ từ 01 năm đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể là 61% trở lên: Bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ từ 01 năm đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
- Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%: Bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ từ 01 năm đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
- Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng: Bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
Đây là những hình phạt cơ bản của Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ theo Điều 260 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).
4. Có đơn bãi nại thì có bị khởi tố không?
Về câu hỏi "Có đơn bãi nại thì có bị khởi tố không?", theo khoản 1 Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2021), chỉ khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết, vụ án hình sự về tội phạm như quy định tại các Điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155 và 156 của Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) mới được khởi tố. Các tội phạm gồm:
- Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho người khác (Điều 134).
- Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho người khác trong trạng thái tinh thần bị kích động mạnh (Điều 135).
- Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho người khác do vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng hoặc do vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội (Điều 136).
- Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho người khác (Điều 138).
- Tội vô ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho người khác do vi phạm quy tắc nghề nghiệp hoặc quy tắc hành chính (Điều 139).
- Tội hiếp dâm (Điều 141).
- Tội cưỡng dâm (Điều 143).
- Tội làm nhục người khác (Điều 155).
- Tội vu khống (Điều 156).
Do đó, với Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ theo Điều 260 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), dù có đơn bãi nại, vụ án vẫn sẽ được khởi tố để tiến hành truy cứu trách nhiệm hình sự.
5. Bồi thường thiệt hại có được miễn trách nhiệm hình sự không?
Để được miễn trách nhiệm hình sự, theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), cần phải đáp ứng ba điều kiện sau:
- Thực hiện tội phạm nghiêm trọng do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác.
- Đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả.
- Được người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự.
Tuy nhiên, pháp luật chỉ cho phép "có thể" miễn trách nhiệm hình sự. Do đó, việc hòa giải và bồi thường cho gia đình người bị hại không đồng nghĩa với việc người phạm tội sẽ bị miễn trách nhiệm hình sự (không bị phạt tù).
Dựa trên quy định trên, người phạm tội gây tai nạn giao thông theo khoản 1 Điều 260 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) với lỗi vô ý hoặc thuộc khoản 2 Điều này có thể được xem xét miễn trách nhiệm hình sự (không bị phạt tù) nếu đã bồi thường đầy đủ và có đơn bãi nghĩa từ người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại.
6. Mẫu đơn bãi nại mới nhất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
……….., ngày …… tháng ……. năm ………..
ĐƠN XIN BÃI NẠI
(Đối với ………….. trong vụ án …………… )
Kính gửi: - Cơ quan Cảnh sát điều tra công an huyện/quận ……, công an tỉnh
- Viện kiểm sát nhân dân huyện/quận …., tỉnh …..
- Tòa án nhân dân huyện/quận ….., tỉnh ……….
Tôi là ………………., sinh năm ……………. địa chỉ: ……………….., tôi là người bị hại trọng vụ án …………… do ông/bà ………………… gây ra đang được quý các cơ quan tiến hành Điều tra/Truy tố về tội ………
Bằng văn bản này tôi xin bãi nại (rút toàn bộ các yêu cầu và đề nghị khởi tố vụ án nêu trên, khởi tố bị can đối với ông/bà………) và đề nghị quý các cơ quan tiến hành Đình chỉ Điều tra/Đình chỉ việc truy tố và giải quyết vụ án nêu trên, lý do xin rút như sau:
Chúng tôi đã thống nhất và thỏa thuận được với nhau về việc bồi thường thiệt hại có liên quan đến vụ án này, Ông/bà……. sau khi thực hiện hành vi phạm tội đã ăn năn, hối cải, khắc phục hậu quả và nhận thức được hành vi vi phạm của mình, mong muốn chuộc lại lỗi lầm và phấn đấu trở thành công dân tốt. Nhận thấy hành vi và nhận thức của ông/bà là thành khẩn, không nhất thiết phải trừng trị trước pháp luật hơn nữa việc gây nguy hại cho tôi là người bị hại cũng không lớn do đó không nhất thiết phải tiến hành điều tra, truy tố, xét xử về hành vi phạm tội này.
Nay, tôi làm đơn này đề nghị Quý các cơ quan tiến hành việc đình chỉ điều tra, truy tố, xét xử đối với vụ án nêu trên.
Tôi làm đơn này trong điều kiện sức khỏe tốt, hoàn toàn tỉnh táo, minh mẫn, không bị bất kỳ sự cưỡng ép, đe dọa nào, việc làm đơn này là đúng với ý trí và nguyện vọng của tôi.
Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung của đơn này và những điều tôi đã cam kết, trình bày tại đơn này.
Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét, tạo điều kiện giúp đỡ.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
| Người làm đơn bãi nại (Ký và ghi rõ họ, tên) |
Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!