1. Danh sách 10 loài chim trong sách đỏ.

Một là chim Hồng Hoàng. Chim Hồng Hoàng còn được gọi là Phượng Hoàng Đất, loài chim này có chiếc mỏ sừng rất lớn. Chim Hồng Hoàng phân bố chủ yếu tại khu vực vùng núi, đồng bằng và nơi có khí hậu cận nhiệt đới kích thước lớn và sải cánh rộng. 

Hai là Sếu đầu đỏ. Là giống chim nằm trong Sách Đỏ cần được bảo tồn hiện nay. Sếu đầu đỏ thường sinh sống tại khu vực đầm lầy, cánh đồng đỏ hoặc cánh đồng lúa nước. Loài chim này có kích thước khá lớn khoảng 152 – 156 cm, với sải cảnh rất lớn.

Ba là Sả mỏ rộng, loài chim này thích sống ở hồ nước, sông, hồ lớn. Sả mỏ rộng có ngoại hình đẹp với tông màu xanh chủ đạo ở cánh và vàng ở cổ. Đặc biệt, là chiếc mỏ của Sả mỏ rộng rất to và dài. 

Bốn là khướu xám, có đặc điểm là hai bên đầu vệt trắng rộng từ sau tới mắt và cổ, tai màu xám nhạt và ngực phớt màu nâu. Mắt của khướu xám có màu đỏ hoặc nâu, chân màu xám đen.Loài này thì thường ưa sống tại khu vực rừng cận nhiệt đới hoặc nhiệt đới ẩm, vùng núi cao…

Năm là chim Yến hàng.  Sinh sống tại khu vực các tỉnh Duyên hải ở miền Trung và miền Nam nước ta. Loài chim này có những công dụng tuyệt vời đối với sức khỏe của con người như: Cải thiện hệ tiêu hóa, ngăn ngừa lão hóa, tăng cường hệ miễn dịch, giảm ho…

Sáu là Yểng. Chim Yểng còn được gọi là Nhồng có giọng hót hay, lảnh lót giống như tiếng nhạc được nhiều người yêu thích. Giống chim này có nguồn gốc từ khu vực Nam Á và Đông Nam Á. 
Bảy là chích chòe lửa. Chích chòe lửa có thân hình khá nhỏ, với phần đầu được nâng cao và thân hình mảnh, đuôi dáng phượng. Giống chim này thường có 3 màu lông nổi bật là: Trắng, đen và nâu.  
Tám là Chim trĩ đỏ. Chim quý hiếm Sách Đỏ được nhiều người ưa chuộng với bộ lông nhiều màu sắc và có giá trị kinh tế cao. Loài này thường sống chủ yếu ở khu vực phía bắc của Việt Nam như ở Lạng sơn, Cao Bằng, Lâm Đồng...
Chín là gà lôi hông tía. Gà lôi hông tía có bộ lông nhiều màu sắc sặc sỡ, chủ yếu được sinh sống tại khu vực Đông Dương, nó sở hữu một bộ lông có màu sắc đẹp. Do được săn bắt nhiều nên số lượng giảm nhanh chóng hiện nay. 
Mười là chim công. Chim công còn được gọi là Khổng tước có kích thước lớn và bộ lông đầy sắc màu tuyệt đẹp. Đặc biệt khi chim xòe hết cỡ lông đuôi tạo thành hình quạt lớn dài khoảng 2m và thuộc vào loài chim sách đỏ đang cần được bảo tồn hiện nay. 

2. Có được phép nuôi các loài chim quý không? 

Hiện nay thì pháp luật không cấm nuôi các loài động vật nằm trong sách đỏ, khi nuôi các loài động vật nằm trong danh mục sách đỏ thì các bạn cần tuân thủ các quy định của pháp luật. Theo đó thì khi nuôi các loài động vật trong sách đỏ thì người nuôi cần phải tìm hiểu mua giống tại các chi cục kiểm lâm cấp giấy phép và quá trình nuôi dưỡng cũng phải đăng ký để tránh vi phạm pháp luật. 

Hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, chế biến, vận chuyển, buôn bán các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm không được ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của loài đó trong tự nhiên.

Mọi hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, quảng cáo, trưng bày, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm phải được quản lý, đảm bảo nguồn gốc hợp pháp.

 Khai thác; nuôi, trồng; chế biến, kinh doanh, quảng cáo, trưng bày; xuất khẩu; vận chuyển, cất giữ mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm các loài Nhóm I thực hiện theo quy định tại Nghị định 06/2019/NĐ-CP đối với các loài thuộc Phụ lục I CITES.

 Khai thác; nuôi, trồng; chế biến, kinh doanh, quảng cáo, trưng bày; xuất khẩu; vận chuyển, cất giữ mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm các loài Nhóm II thực hiện theo quy định tại Nghị định 06/2019/NĐ-CP đối với các loài thuộc Phụ lục II CITES.

Điều kiện nuôi, trồng các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc phụ lục CITES không vì mục đích thương mại được quy định như sau:

- Có phương án nuôi, trồng theo Mẫu số 04, Mẫu số 05, Mẫu số 06 và Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 84/2021/NĐ-CP

-  Cơ sở nuôi, trồng phù hợp với đặc tính sinh trưởng của loài được nuôi, trồng; đảm bảo an toàn cho người và vật nuôi, trồng, vệ sinh môi trường, phòng ngừa dịch bệnh

- Đảm bảo nguồn giống hợp pháp: Khai thác hợp pháp; mẫu vật sau xử lý tịch thu theo quy định của pháp luật; nhập khẩu hợp pháp hoặc mẫu vật từ cơ sở nuôi, trồng hợp pháp khác

-  Trong quá trình nuôi, trồng phải lập sổ theo dõi nuôi, trồng theo Mẫu số 16, Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; định kỳ báo cáo và chịu sự kiểm tra, giám sát của Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam, cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản, về lâm nghiệp, về môi trường cấp tỉnh

Điều kiện nuôi, trồng các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc phụ lục CITES vì mục đích thương mại đối với động vật:

Đảm bảo nguồn giống hợp pháp: Khai thác hợp pháp; mẫu vật sau xử lý tịch thu theo quy định của pháp luật; nhập khẩu hợp pháp hoặc mẫu vật từ cơ sở nuôi hợp pháp khác;

- Chuồng, trại được xây dựng phù hợp với đặc tính của loài nuôi; bảo đảm các điều kiện an toàn cho người và vật nuôi, vệ sinh môi trường, phòng ngừa dịch bệnh;

- Các loài động vật hoang dã thuộc Phụ lục CITES thuộc các lớp thú, chim, bò sát lần đầu tiên đăng ký nuôi tại cơ sở phải được Cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác nhận bằng văn bản về việc nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng không làm ảnh hưởng đến sự tồn tại của loài nuôi và các loài khác có liên quan trong tự nhiên theo trình tự như sau: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký mã số cơ sở, Cơ quan cấp mã số theo quy định tại Nghị định này có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị xác nhận đến Cơ quan khoa học CITES Việt Nam. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan cấp mã số, Cơ quan khoa học CITES Việt Nam có trách nhiệm trả lời bằng văn bản đối với nội dung xác nhận ảnh hưởng hoặc không ảnh hưởng của việc nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng đến sự tồn tại của loài nuôi và các loài khác có liên quan trong tự nhiên. 

- Có phương án nuôi theo mẫu số 04, Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 06/2019/NĐ-CP

3. Xử phạt đối với hành vi săn bắt động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.

Căn cứ theo Điều 21 Nghị định 35/2019/NĐ-CP sửa đổi bởi Khoản 12 Điều 1 Nghị định 07/2022/NĐ-CP. Quy định cụ thể như sau:

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:

- Động vật rừng thông thường trị giá dưới 5.000.000 đồng

- Động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá dưới 3.000.000 đồng.

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:

-  Động vật rừng thông thường trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng

- Động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng.

 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:

- Động vật rừng thông thường trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng

- Động vật rừng thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng

Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các trường hợp sau:

- Động vật rừng thông thường trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 40.000.000 đồng

- Động vật rừng thuộc danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm nhóm IIB trị giá trừ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng

Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với các trường hợp như sau:

- Động vật rừng thông thường trị giá từ 40.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng

- Động vật rừng thuộc danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, nhóm IIB trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 35.000.000 đồng. 

Bên cạnh đó thì bộ luật Hình sự 2015 cũng quy định về những tôi như là tội vi phạm quy định về quản lý bảo vệ động vật hoang dã tại điều 234. Theo đó 

Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 242 và Điều 244 của Bộ luật này, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

- Săn bắt, giết, nuôi, nhốt, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép động vật thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB hoặc Phụ lục II Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc động vật hoang dã khác trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 700.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

- Tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của động vật thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB hoặc Phụ lục II Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng hoặc của động vật hoang dã khác trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 700.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;


- Săn bắt, giết, nuôi, nhốt, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép động vật, bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của động vật thu lợi bất chính hoặc trị giá dưới mức quy định tại điểm a, điểm b khoản này nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 300.000.000 đồng đến 1.500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

-  Có tổ chức;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

- Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

-  Sử dụng công cụ hoặc phương tiện săn bắt bị cấm;

-  Săn bắt trong khu vực bị cấm hoặc vào thời gian bị cấm;

- Vận chuyển, buôn bán qua biên giới;

- Động vật, bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của động vật thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB hoặc Phụ lục II Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng hoặc của động vật hoang dã khác trị giá từ 700.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng;

- Thu lợi bất chính từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

- Tái phạm nguy hiểm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:

-  Động vật, bộ phận cơ thể hoặc sản phẩm của động vật thuộc Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm Nhóm IIB hoặc Phụ lục II Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên hoặc của động vật hoang dã khác trị giá 1.500.000.000 đồng trở lên;

-  Thu lợi bất chính 500.000.000 đồng trở lên

Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Trên đây là toàn bộ những nội dung và thông tin mà chúng tôi muốn cung cấp cho các bạn có lên quan đến việc có được nuôi chim quý hay không. Nếu các bạn còn có những câu hỏi thắc mắc khác có liên quan thì có thể liên hệ với chúng tôi thông qua số điện thoại của tổng đài 19006162 hoặc địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn

Ngoài ra thì các bạn có thể tham khảo nội dung bài viết sau:

Tội vi phạm các quy định về bảo vệ động vật hoang dã quý hiếm

Mức án nào cho hành vi buôn bán động vật hoang dã trái phép?

Nuôi, nhốt động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm trái phép bị xử lý thế nào?