Tôi có phải viết tên vợ tôi vào giấy vay này không? Hiện tại tôi bị mất chứng minh thư nhân dân thì tôi viết như thế nào cho hợp lý? Về mức lãi suất tôi không ghi có được không?

Trên đây là những thắc mắc của tôi, mong luật sư giúp đỡ giải quyết.

Xin cảm ơn.

Người gửi: Tuấn

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật dân sự của Công ty luật Minh Khuê.

Có phải ghi tên vợ vào giấy vay tiền không?

Tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Khuê. Câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

>> Xem thêm:  Quy định mới về lãi suất trong Bộ luật dân sự hiện hành

1. Cơ sở pháp lý: 

- Luật dân sự năm 2005

- Luật hôn nhân và gia đình 2014

2. Nội dung phân tích:

+) Thứ 1: Về hình thức hợp đồng vay

Với những nội dung bạn đưa ra, hiện tại bạn là bên cho vay và giao kết với bên vay bằng giấy tờ viết tay. Luật dân sự 2005 có quy định về các hình thức cho vay như sau:

"Điều 401. Hình thức hợp đồng dân sự

1. Hợp đồng dân sự có thể được giao kết bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể, khi pháp luật không quy định loại hợp đồng đó phải được giao kết bằng một hình thức nhất định.

2. Trong trường hợp pháp luật có quy định hợp đồng phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng ký hoặc xin phép thì phải tuân theo các quy định đó."

Hợp đồng không bị vô hiệu trong trường hợp có vi phạm về hình thức, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác."

 Do đó bạn hoàn toàn có thể thực hiện  giao dịch vay bằng giấy tờ viết tay.

+) Thứ 2: Về việc viết tên vợ trong giấy vay nợ

Bạn là bên cho vay, nếu như tài sản chung bạn cho vay là tài sản chung vợ chồng thì bạn cần có đầy đủ thông tin bên phía người vợ mình. Luật nhân quy định tài sản chung vợ chồng như sau:

>> Xem thêm:  Làm giấy vay tiền viết tay có hợp pháp không?

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Bộ luật dân sự 2005 có quy định việc bạn cho A vay tiền nếu là tài sản chung vợ chồng thì cần được sự đồng ý thỏa thuận của người đồng sở hữu:

Điều 223. Định đoạt tài sản chung  

1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình theo thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thoả thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật.

+)Thứ 3: Về số CMTND

Hiện tại bạn đã mất chứng minh, và chưa thực hiện thủ tục làm lại chứng minh được trong quá trình xác lập hợp đồng vay, bạn vẫn sử dụng CMTND cũ. Khi tiến hành làm lại CMTND mới bạn có thể xin xác nhận của cơ quan công an nơi cấp CMTND về việc thay đổi này và 2 số CMTND này là của 1 người.

+) Mẫu hợp đồng vay bạn có thể tham khảo:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----------

.............., ngày …. tháng …. năm…..
 

GIẤY VAY TIỀN
 

1/ Thông tin bên vay:
Ông :........................Ngày sinh :................
CMND số :..................... do Công an tỉnh................cấp ngày.....tháng.....năm.......
Hộ khẩu thường trú :................................................. .............
Chỗ ở hiện tại:
Bà:........................Ngày sinh :................
CMND số :..................... do Công an tỉnh................cấp ngày.....tháng.....năm.......
Hộ khẩu thường trú :................................................. .............
Chỗ ở hiện tại:
Ông ….. và bà …… là vợ chồng theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số …………….. ngày……………. Nơi đăng ký ………………………….

2/ Thông tin bên cho vay:
Ông :........................Ngày sinh :................
CMND số :..................... do Công an tỉnh................cấp ngày.....tháng.....năm.......
Hộ khẩu thường trú :................................................. .............
Chỗ ở hiện tại:
Bà:........................Ngày sinh :................
CMND số :..................... do Công an tỉnh................cấp ngày.....tháng.........năm.......
Hộ khẩu thường trú :............................................................................... .............
Chỗ ở hiện tại:
Ông ….. và bà …… là vợ chồng theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số …………….. ngày……………. Nơi đăng ký ………………………….


3/ Tài sản vay và lãi suất vay:
Bên vay tự nguyện vay của bên cho vay Số tiền là :.....................đồng, bằng chữ :...........
Với lãi suất :......%/tháng, trong thời hạn............... tháng, kể từ ngày :.............................
Những thỏa thuận khác: ( thỏa thuận gì thì ghi vào, ví dụ trả lãi theo tháng, quí hay tới hạn, vốn cho trả dần hay trả 1 lần khi tới hạn.......... Tài sản bảo đảm: ……………………….. Có thể viết sẵn giấy ủy quyền sử dụng, bán ngôi nhà đó (có chữ ký hợp pháp) cho bên cho vay – nếu cần.)


4/ Mục đích vay:
...................................................................................................................................
5/ Cam kết:
Bên vay cam kết sẽ thanh toán nợ gốc và lãi theo đúng nội dung đã thỏa thuận nêu trên. Nếu sai, bên vay hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật và sẵn sàng phát mãi tài sản do bên vay làm chủ sỡ hữu để thanh toán cho bên cho vay.
Bên cho vay Bên vay



Người làm chứng



Xác nhận của UBND xã/phường/phòng công chứng (nếu có).

>> Xem thêm:  Xử lý hợp đồng vay tiền với mục đích trái pháp luật ra sao?

 

 

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài luật sư tư vấn 1900.6162 .

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Giấy vay tiền khi nào hết hiệu lực? Người vay không trả tiền có kiện ra Tòa được không?