Có phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hay không khi vay tiền không trả lãi kịp ?

Hành vi lừa đảo diễn biến đa dạng nên không phải mọi hành vi đều phạm tội lừa đảo mặc dù có dấu hiệu của tội này. Luật sư phân tích và giải đáp một số vướng mắc của người dân về hành vi lừa đảo theo quy định pháp luật hiện nay:

1. Vay tiền không trả lãi kịp có phạm tội lừa đảo ?

Chào luật sư, tôi làm ăn có vay mượn tiền của người ta là 100 triệu đồng đến mỗi tháng điều đóng tiền lãi đầy đủ tính tới bây giờ là được 6 năm tôi trả tiền lãi. Hiện bây giờ tôi làm ăn thất bại tôi cảm thấy ở tại địa phương tôi đang ở tôi không buôn bán được nữa không đủ điều kiện xoay sở trả đóng tiền lời tôi đã bỏ đi về quê , trước khi đi tôi có nói với người cho tôi vay tiền:
"Giờ tôi mới về quê sinh sống chưa được ổn định, để công việc ổn định tôi thu xếp gửi tiền lên trả. 2 tháng nay tôi chưa có tiền trả, người ta điện thoại nói sẽ kiện tôi tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, thưa luật sư xin cho tôi hỏi người này kiện tôi đúng hay sai? Văn bản nào quy định điều này ?
Tôi xin cảm ơn luật sư".

>> Luật sư tư vấn luật hình sự gọi :1900.6162

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp: Bạn vay mượn tiền của người ta là 100 triệu đồng. Đến mỗi tháng, bạn đều đóng tiền lãi đầy đủ tính tới bây giờ là được 6 năm bạn trả tiền lãi. Hiện bây giờ bạn làm ăn thất bại, bạn cảm thấy ở tại địa phương bạn đang ở không buôn bán được nữa không đủ điều kiện xoay sở trả đóng tiền lãi, bạn đã bỏ đi về quê. Trước khi đi, bạn có nói với người cho bạn vay tiền, bạn mới về quê sinh sống chưa được ổn định, để công việc ổn định bạn sẽ thu xếp gởi tiền lên trả. 2 tháng nay bạn chưa có tiền trả, người ta điện thoại nói sẽ kiện bạn tội lừa, đảo chiếm đoạt tài sản.

Luật sư tư vấn như sau:

- Cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 174 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) (Được bãi bỏ )

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b)(Được bãi bỏ )

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Được bãi bỏ

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Vậy, xét thấy bạn dùng thủ đoạn gian dối để vay tiền, không cố ý đưa ra thông tin không đúng sự thật để người cho vay tin đó là sự thật nhằm chiếm đoạt tài sản. Bạn đã trả tiền lãi mỗi tháng cho người cho vay đều đặn trong 6 năm. Sau đó, bạn cũng đã có thông báo với người cho vay khi không có khả năng trả lãi và xin đợi đến khi thu xếp công việc ổn định sẽ trả. Hiện tại bạn không có khả năng chi trả. Vậy việc người cho vay tố cáo hay kiện bạn về "Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản" là không đủ căn cứ.

Tuy nhiên, bạn cần cố gắng để trả nợ cho chủ nợ vì họ có thể khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu bạn trả nợ. Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về nghĩa vụ trả nợ như sau:

Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác"

Trường hợp bạn đến hạn mà bạn không trả hết nợ thì chủ nợ có quyền khởi kiện bạn ra Tòa án để yêu cầu trả nợ bằng một vụ án dân sự hoặc nếu có dấu hiệu của "Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản" tại Điều 172 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 thì bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật hình sự qua Emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Biển thủ là gì ? Khái niệm về biển thủ ?

2. Tư vấn về việc bị người nước ngoài lừa tiền ?

Thưa Luật sư: Cuối tháng 1 đầu tháng 2 em có quen một người nước ngoài ở mỹ và em có nói chuyện thời gian ấy là gần sinh nhật em nên người đó có xin em địa chỉ nói là có món quà tặng em em cũng tin và cho địa chỉ được vài hôm thì có một người gọi điện với em kêu là phía bên công ty vận chuyển hàng và yêu cầu em nộp vào 52 triệu để chuyển hàng về Việt Nam.
Đến khi khoảng một tuần em cũng thấy bên đại diện phía công ty gọi tiếp kể hàng của em khi đi qua cửa hải quan phát hiện ra trong đó có một số tiền rất lớn và đã bị hải quan tịch thu. Và đến bây giờ em mới phát hiện ra mình bị lừa. Vậy em phải làm gì?
Em xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật hình sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Bộ luật Hình sự năm 2015 (Bộ luật Hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định:

"Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ96.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g)97 (được bãi bỏ)

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b)98 (được bãi bỏ)

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b)99 (được bãi bỏ)

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Theo thông tin bạn cung cấp, thì có người gọi điện và yêu cầu bạn chuyển tiền. Trước hết chúng tôi chưa xác định được người bạn của bạn ở mỹ có hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản hay không. Để có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bạn nên trình báo lên cơ quan công an để được cơ quan công an điều tra. Bạn nên tìm lại số điện thoại đã gọi cho cho bạn, cung cấp thông tin bạn biết về người bạn của bạn lên cơ quan công an với hành vi có dấu hiệu phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Mẫu đơn trình báo: Mẫu đơn trình báo

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: [email protected] để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

3. Cơ quan tiếp nhận đơn tố giác tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Căn cứ tại Điều 114 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 như sau:

1. Sau khi giữ người trong trường hợp khẩn cấp, bắt người hoặc nhận người bị giữ, bị bắt, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải lấy lời khai ngay và trong thời hạn 12 giờ phải ra quyết định tạm giữ hoặc trả tự do cho người bị bắt.

2. Sau khi lấy lời khai người bị bắt theo quyết định truy nã thì Cơ quan điều tra nhận người bị bắt phải thông báo ngay cho Cơ quan đã ra quyết định truy nã đến nhận người bị bắt. Sau khi nhận người bị bắt, cơ quan đã ra quyết định truy nã phải ra ngay quyết định đình nã.

Trường hợp cơ quan đã ra quyết định truy nã không thể đến nhận ngay người bị bắt thì sau khi lấy lời khai, Cơ quan điều tra nhận người bị bắt phải ra ngay quyết định tạm giữ và thông báo ngay cho cơ quan đã ra quyết định truy nã biết; nếu đã hết thời hạn tạm giữ mà cơ quan ra quyết định truy nã vẫn chưa đến nhận thì Cơ quan điều tra nhận người bị bắt gia hạn tạm giữ và gửi ngay quyết định gia hạn tạm giữ kèm theo tài liệu liên quan cho Viện kiểm sát cùng cấp để xét phê chuẩn.

Trường hợp không thể đến nhận ngay người bị bắt thì cơ quan đã ra quyết định truy nã có thẩm quyền bắt để tạm giam phải ra ngay lệnh tạm giam và gửi lệnh tạm giam đã được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn cho Cơ quan điều tra nhận người bị bắt. Sau khi nhận được lệnh tạm giam, Cơ quan điều tra nhận người bị bắt phải giải ngay người đó đến Trại tạm giam nơi gần nhất.

3. Trường hợp người bị bắt có nhiều quyết định truy nã thì Cơ quan điều tra nhận người bị bắt chuyển giao người bị bắt cho cơ quan đã ra quyết định truy nã nơi gần nhất.

Do đó, các đơn tố giác, tin báo về tội phạm, kiện nghị khởi tố thì có thể tố cáo tại nơi đối tượng sinh sống hoặc tại nơi xảy ra hành vi lừa đảo hoặc tại Cơ quan điều tra, Viện kiểm sat, Tòa án theo quy định pháp luật.

4. Điểm khác nhau giữa lừa đảo chiếm đoạt tài sản và lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

+ Hai tội khác nhau về giá trị của tài sản bị chiếm đoạt quy định trong khoản 1 của hai điều luật. Giá trị tài sản bị chiếm đoạt ở tội lừa đảo là từ 2.000.000 đồng trở lên; Giá trị tài sản bị chiếm đoạt ở tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là từ 4.000.000 đồng trở lên.

+ Thủ đoạn chiếm đoạt tài sản của hai tội này hoàn toàn khác nhau. Người lừa đảo chiếm đoạt tài sản sử dụng thủ đoạn gian dối gây lòng tin đối với chủ tài sản, làm chủ tài sản tin tưởng người phạm tội mà trao tài sản cho họ. Để chiếm đoạt được tài sản, người phạm tội lừa đảo phải dùng thủ đoạn gian dối trước. Chính thủ đoạn gian dối là nguyên nhân làm người có tài sản tin tưởng mà trao tài sản. Thủ đoạn gian dối là nguyên nhân nhận được tài sản của người khác để chiếm đoạt tài sản ấy. Người lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản bằng thủ đoạn khác với người lừa đảo chiếm đoạt tài sản, mặc dù sự chiếm đoạt tài sản có tính chất gian dối. Người lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản bằng cách vay, mượn, thuê, hợp đồng với chủ tài sản để chủ tài sản giao tài sản cho người phạm tội. Họ nhận được tài sản từ chủ tài sản một cách hợp pháp , ngay thẳng. Sau khi nhận được tài sản người phạm tội mới thực hiện hành vi gian dối chiếm đoạt tài sản ấy. Sự gian dối chiếm đoạt tài sản sảy ra sau khi nhận được tài sản nên lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là bội tín (phản bội lòng tin ) của chủ tài sản.

+ Hình phạt quy định với tội lừa đảo nặng hơn so với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Hình phạt cao nhất với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là tù chung thân; Hình phạt cao nhất với tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản là tù 20 năm

>> Xem thêm:  Chiếm đoạt tài sản là gì ? Khái niệm về chiếm đoạt tài sản

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

5. PHÂN TÍCH VÀ BÌNH LUẬN KHOA HỌC VỀ TỘI DANH LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN:

Khái niệm: Lừa đảo chiếm đoạt tài sản được hiểu là hành vi dùng thủ đoạn gian dối làm cho chủ sở hữu, người quản lý tài sản tin nhầm giao tài sản cho người phạm tội để chiếm đoạt tài sản đó

1. Mặt khách quan

Mặt khách quan của tội này có các dấu hiệu sau:

a) Về hành vi: Có hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản

- Dùng thủ đoạn gian dối là đưa ra thông tin giả (không đúng sự thật) nhưng làm cho người khác tin đó là thật và giao tài sản cho người phạm tội. Việc đưa ra thông tin giả có thể bằng nhiều cách khác nhau như bằng lời nói, bằng chữ viết (viết thư), bằng hành động … (ví dụ: kẻ phạm tội nói là mượn xe đi chợ nhưng sau khi lấy được xe đem bán lấy tiền tiêu xài không trả xe cho chủ sở hữu) và bằng nhiều hình thức khác như giả vờ vay, mượn, thuê để chiếm đoạt tài sản

- Chiếm đoạt tài sản, được hiểu là hành vi chuyển dịch một cách trái pháp luật tài sản của người khác thành của mình. Đặc điểm của việc chiếm đoạt này là nó gắn liền và có mối quan hệ nhân quả với hành vi dùng thủ đoạn gian dối

Như vậy, có thể phân biệt với những trường hợp dùng thủ đoạn gian dối khác, chẳng hạn dùng thủ đoạn cân, đong, đo đếm gian dối nhằm ăn gian, bớt của khách hàng hoặc để bán hàng giả để thu lợi bất chính thì không cấu thành tội này mà cấu thành tội lừa dối khách hàng hoặc tội buôn bán hàng giả.

Lưu ý: thời điểm hoàn thành tội phạm này được xác định từ lúc kẻ phạm tội đã chiếm giữ được tài sản sau khi đã dùng thủ đoạn gian dối để làm cho người chủ sở hữu tài sản hoặc người quản lý tài sản bị mắc lừa gia tài sản cho kẻ phạm tội hoặc không nhận tài sản đáng lẽ phải nhận.

- Dấu hiệu bắt buộc của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là người phạm tội sử dụng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản. Nếu có hành vi gian dối mà không có hành vi chiếm đoạt (chỉ chiếm giữ hoặc sử dụng), thì tuỳ từng trường hợp cụ thể mà người có hành vi gian dối trên bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội chiếm giữ trái phép hoặc tội sử dụng trái phép tài sản, hoặc đó chỉ là quan hệ dân sự

- Trường hợp hành vi gian dối, hay hành vi chiếm đoạt cấu thành vào một tội danh độc lập khác, thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản mà chí bị truy cứu những tội danh tương ứng đó. Ví dụ, như hành vi gian dối làm tem giả, vé giả …( Điều 202 Bộ luật hình sự), hành vi gian dối trong cân đong đo đếm, hành vi lừa đảo chiếm đoạt chất ma tuý (Điều 252 Bộ luật hình sự)...

b) Dấu hiệu khác

Về giá trị tài sản chiếm đoạt: Giá trị tài sản bị chiếm đoạt phải từ hai triệu đồng trở lên. Nếu dưới hai triệu đồng thì phải thuộc trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bi kết án về tội chiếm đoạt tài sản chưa được xoá án tích mà còn vi phạm thì người thực hiện hành vi nêu trên mới phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này. Đây là dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này.

2. Khách thể:

Hành vi nêu trên xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác

3. Mặt chủ quan:

Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý

Tuy nhiên cần lưu ý: Về mặt ý chí của người phạm tội lừa đảo bao giờ cũng nảy sinh ý định chiếm đoạt tài sản trước khi thực hiện hành vi lừa đảo, đây là điểm phân biệt cấu thành tội lạm dụng tín nhiếm chiếm đoạt tài sản. Vì trong một số trường hợp phạm tội làm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản thì bao giờ ý định chiếm đoạt tài sản cũng phát sinh sau khi nhận tài sản thông qua một hình thức giao dịch nhất định

Ý thức chiếm đoạt phải có trước thủ đoạn gian dối và hành vi chiếm đoạt tài sản. thủ đoạn gian dối bao giờ cũng phải có trước khi tiến hành giao tài sản giữa người bị hại với người phạm tội. Nếu sau khi có được tài sản hợp pháp mới phát sinh thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản thì không coi là phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản mà tuỳ từng trường hợp cụ thể người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự về những tội danh tương ứng ( như tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản)

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162hoặc gửi qua email:[email protected]để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Tư vấn về hành vi lừa đảo thông qua làm quen trên internet ? Phân tích tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Nhiều người viết cùng đơn tố giác có được không ? Công ty có dấu hiệu lừa đảo thì tố giác ở đâu ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản là gì?

Trả lời:

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản được hiểu là hành vi dùng thủ đoạn gian dối làm cho chủ sở hữu, người quản lý tài sản tin nhầm giao tài sản cho người phạm tội để chiếm đoạt tài sản đó.

Câu hỏi: Khi nào xử phạt hành chính đối với hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản?

Trả lời:

Đối với hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác lần đầu và chưa đến mức chịu trách nhiệm hình sự (tài sản bị lừa đảo có trị giá dưới 02 triệu, không phải phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, không gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội) thì bị phạt hành chính.

 

Câu hỏi: Gửi đơn tố giác tội phạm ở đâu?

Trả lời:

Theo điều 144 bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định về tố giác, tin báo về tội phạm, kiện nghị khởi tố thì bạn có thể tố cáo tại nơi đối tượng sinh sống hoặc tại nơi xảy ra hành vi lừa đảo hoặc tại Cơ quan điều tra, Viện kiểm sat, Tòa án theo quy định pháp luật.

5 sao của 1 đánh giá

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Cảm ơn bạn đã nhận xét!

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngày

Dịch vụ nổi bật