Có phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hay không khi vay tiền không trả lãi kịp ?

Hành vi lừa đảo diễn biến đa dạng nên không phải mọi hành vi đều phạm tội lừa đảo mặc dù có dấu hiệu của tội này. Luật sư phân tích và giải đáp một số vướng mắc của người dân về hành vi lừa đảo theo quy định pháp luật hiện nay:

1. Vay tiền không trả lãi kịp có phạm tội lừa đảo ?

Chào luật sư, tôi làm ăn có vay mượn tiền của người ta là 100 triệu đồng đến mỗi tháng điều đóng tiền lãi đầy đủ tính tới bây giờ là được 6 năm tôi trả tiền lãi. Hiện bây giờ tôi làm ăn thất bại tôi cảm thấy ở tại địa phương tôi đang ở tôi không buôn bán được nữa không đủ điều kiện xoay sở trả đóng tiền lời tôi đã bỏ đi về quê , trước khi đi tôi có nói với người cho tôi vay tiền:
"Giờ tôi mới về quê sinh sống chưa được ổn định, để công việc ổn định tôi thu xếp gửi tiền lên trả. 2 tháng nay tôi chưa có tiền trả, người ta điện thoại nói sẽ kiện tôi tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, thưa luật sư xin cho tôi hỏi người này kiện tôi đúng hay sai? Văn bản nào quy định điều này ?
Tôi xin cảm ơn luật sư".

>> Luật sư tư vấn luật hình sự gọi : 1900.6162

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp: Bạn vay mượn tiền của người ta là 100 triệu đồng. Đến mỗi tháng, bạn đều đóng tiền lãi đầy đủ tính tới bây giờ là được 6 năm bạn trả tiền lãi. Hiện bây giờ bạn làm ăn thất bại, bạn cảm thấy ở tại địa phương bạn đang ở không buôn bán được nữa không đủ điều kiện xoay sở trả đóng tiền lãi, bạn đã bỏ đi về quê. Trước khi đi, bạn có nói với người cho bạn vay tiền, bạn mới về quê sinh sống chưa được ổn định, để công việc ổn định bạn sẽ thu xếp gởi tiền lên trả. 2 tháng nay bạn chưa có tiền trả, người ta điện thoại nói sẽ kiện bạn tội lừa, đảo chiếm đoạt tài sản.

Luật sư tư vấn như sau:

- Cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được quy định tại Điều 174 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi bổ sung năm 2017:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g) (Được bãi bỏ )

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b)(Được bãi bỏ )

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Được bãi bỏ

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Vậy, xét thấy bạn dùng thủ đoạn gian dối để vay tiền, không cố ý đưa ra thông tin không đúng sự thật để người cho vay tin đó là sự thật nhằm chiếm đoạt tài sản. Bạn đã trả tiền lãi mỗi tháng cho người cho vay đều đặn trong 6 năm. Sau đó, bạn cũng đã có thông báo với người cho vay khi không có khả năng trả lãi và xin đợi đến khi thu xếp công việc ổn định sẽ trả. Hiện tại bạn không có khả năng chi trả. Vậy việc người cho vay tố cáo hay kiện bạn về "Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản" là không đủ căn cứ.

Tuy nhiên, bạn cần cố gắng để trả nợ cho chủ nợ vì họ có thể khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu bạn trả nợ. Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về nghĩa vụ trả nợ như sau:

Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay

1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.

3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:

a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;

b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác"

Trường hợp bạn đến hạn mà bạn không trả hết nợ thì chủ nợ có quyền khởi kiện bạn ra Tòa án để yêu cầu trả nợ bằng một vụ án dân sự hoặc nếu có dấu hiệu của "Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản" tại Điều 172 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 thì bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội này.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thế nào là tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản ? Hình phạt hành vi chiếm đoạt tài sản

2. Tư vấn về việc bị người nước ngoài lừa tiền ?

Thưa Luật sư: Cuối tháng 1 đầu tháng 2 em có quen một người nước ngoài ở mỹ và em có nói chuyện thời gian ấy là gần sinh nhật em nên người đó có xin em địa chỉ nói là có món quà tặng em em cũng tin và cho địa chỉ được vài hôm thì có một người gọi điện với em kêu là phía bên công ty vận chuyển hàng và yêu cầu em nộp vào 52 triệu để chuyển hàng về Việt Nam.
Đến khi khoảng một tuần em cũng thấy bên đại diện phía công ty gọi tiếp kể hàng của em khi đi qua cửa hải quan phát hiện ra trong đó có một số tiền rất lớn và đã bị hải quan tịch thu. Và đến bây giờ em mới phát hiện ra mình bị lừa. Vậy em phải làm gì?
Em xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật hình sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Bộ luật Hình sự năm 2015 (Bộ luật Hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định:

"Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ96.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

g)97 (được bãi bỏ)

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b)98 (được bãi bỏ)

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b)99 (được bãi bỏ)

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Theo thông tin bạn cung cấp, thì có người gọi điện và yêu cầu bạn chuyển tiền. Trước hết chúng tôi chưa xác định được người bạn của bạn ở mỹ có hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản hay không. Để có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bạn nên trình báo lên cơ quan công an để được cơ quan công an điều tra. Bạn nên tìm lại số điện thoại đã gọi cho cho bạn, cung cấp thông tin bạn biết về người bạn của bạn lên cơ quan công an với hành vi có dấu hiệu phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Mẫu đơn trình báo: Mẫu đơn trình báo

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: [email protected] để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Ép buộc người khác ký giấy nợ bị xử lý như thế nào ? Thuê đòi nợ có vi phạm không ?

Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

PHÂN TÍCH VÀ BÌNH LUẬN KHOA HỌC VỀ TỘI DANH LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN:

Khái niệm: Lừa đảo chiếm đoạt tài sản được hiểu là hành vi dùng thủ đoạn gian dối làm cho chủ sở hữu, người quản lý tài sản tin nhầm giao tài sản cho người phạm tội để chiếm đoạt tài sản đó

1. Mặt khách quan

Mặt khách quan của tội này có các dấu hiệu sau:

a) Về hành vi: Có hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản

- Dùng thủ đoạn gian dối là đưa ra thông tin giả (không đúng sự thật) nhưng làm cho người khác tin đó là thật và giao tài sản cho người phạm tội. Việc đưa ra thông tin giả có thể bằng nhiều cách khác nhau như bằng lời nói, bằng chữ viết (viết thư), bằng hành động … (ví dụ: kẻ phạm tội nói là mượn xe đi chợ nhưng sau khi lấy được xe đem bán lấy tiền tiêu xài không trả xe cho chủ sở hữu) và bằng nhiều hình thức khác như giả vờ vay, mượn, thuê để chiếm đoạt tài sản

- Chiếm đoạt tài sản, được hiểu là hành vi chuyển dịch một cách trái pháp luật tài sản của người khác thành của mình. Đặc điểm của việc chiếm đoạt này là nó gắn liền và có mối quan hệ nhân quả với hành vi dùng thủ đoạn gian dối

Như vậy, có thể phân biệt với những trường hợp dùng thủ đoạn gian dối khác, chẳng hạn dùng thủ đoạn cân, đong, đo đếm gian dối nhằm ăn gian, bớt của khách hàng hoặc để bán hàng giả để thu lợi bất chính thì không cấu thành tội này mà cấu thành tội lừa dối khách hàng hoặc tội buôn bán hàng giả.

Lưu ý: thời điểm hoàn thành tội phạm này được xác định từ lúc kẻ phạm tội đã chiếm giữ được tài sản sau khi đã dùng thủ đoạn gian dối để làm cho người chủ sở hữu tài sản hoặc người quản lý tài sản bị mắc lừa gia tài sản cho kẻ phạm tội hoặc không nhận tài sản đáng lẽ phải nhận.

- Dấu hiệu bắt buộc của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là người phạm tội sử dụng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản. Nếu có hành vi gian dối mà không có hành vi chiếm đoạt (chỉ chiếm giữ hoặc sử dụng), thì tuỳ từng trường hợp cụ thể mà người có hành vi gian dối trên bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội chiếm giữ trái phép hoặc tội sử dụng trái phép tài sản, hoặc đó chỉ là quan hệ dân sự

- Trường hợp hành vi gian dối, hay hành vi chiếm đoạt cấu thành vào một tội danh độc lập khác, thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản mà chí bị truy cứu những tội danh tương ứng đó. Ví dụ, như hành vi gian dối làm tem giả, vé giả …( Điều 202 Bộ luật hình sự), hành vi gian dối trong cân đong đo đếm, hành vi lừa đảo chiếm đoạt chất ma tuý (Điều 252 Bộ luật hình sự)...

b) Dấu hiệu khác

Về giá trị tài sản chiếm đoạt: Giá trị tài sản bị chiếm đoạt phải từ hai triệu đồng trở lên. Nếu dưới hai triệu đồng thì phải thuộc trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bi kết án về tội chiếm đoạt tài sản chưa được xoá án tích mà còn vi phạm thì người thực hiện hành vi nêu trên mới phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này. Đây là dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này.

2. Khách thể:

Hành vi nêu trên xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác

3. Mặt chủ quan:

Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý

Tuy nhiên cần lưu ý: Về mặt ý chí của người phạm tội lừa đảo bao giờ cũng nảy sinh ý định chiếm đoạt tài sản trước khi thực hiện hành vi lừa đảo, đây là điểm phân biệt cấu thành tội lạm dụng tín nhiếm chiếm đoạt tài sản. Vì trong một số trường hợp phạm tội làm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản thì bao giờ ý định chiếm đoạt tài sản cũng phát sinh sau khi nhận tài sản thông qua một hình thức giao dịch nhất định

Ý thức chiếm đoạt phải có trước thủ đoạn gian dối và hành vi chiếm đoạt tài sản. thủ đoạn gian dối bao giờ cũng phải có trước khi tiến hành giao tài sản giữa người bị hại với người phạm tội. Nếu sau khi có được tài sản hợp pháp mới phát sinh thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản thì không coi là phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản mà tuỳ từng trường hợp cụ thể người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự về những tội danh tương ứng ( như tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản)

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: [email protected] để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Hành vi hủy hoại tài sản của người khác thì cấu thành tội gì ?

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn về mức xử phạt đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản mới nhất

5 sao của 1 đánh giá

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Cảm ơn bạn đã nhận xét!

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngày

Dịch vụ nổi bật