- 1. Con rể chém bố vợ thương tích 14 % sẽ phạm tội gì ?
- 2. Cách viết bản tường do lỗi sơ suất gây thương tích ?
- 3. Gây thương tích với tỷ lệ thương tật 11% đến 30% bị xử lý thế nào ?
- 4. Hình phạt khi cố ý gây thương tích trong tình trạng say rượu ?
- 5. Có thể bảo lãnh để tại ngoại trong những trường hợp nào ?
1. Con rể chém bố vợ thương tích 14 % sẽ phạm tội gì ?
Tôi nghe tiếng la ở sân nhà liền chạy lên thấy anh rể tôi đang chém ba tôi, tôi thấy cây sắt tròn 20 dài 1m3 gần đó nên dùng cây sắt đánh vào đầu anh rể tôi gây thương tích 8%.
Nếu anh rể tôi thưa tôi, tôi có bị tội không, mức phạt như thế nào? Và anh rể tôi chém ba tôi vết thương trên mặt 14% sẽ phạm vào tội gì?
Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê. Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư!
>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới thư mục tư vấn của công ty chúng tôi, với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:
* Thứ nhất: đối với anh rể bạn:
Trong trường hợp này, bố bạn và anh rể bạn đã có hiềm khích với nhau từ trước đó,vì vậy khi anh rể bạn uống rượu say qua nhà bị bố bạn dùng gậy đánh đuổi,anh rể bạn đã về nhà lấy dao chém bố bạn. Như vậy anh rể bạn đã vi phạm khoản 1 điều 134 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi 2017:
"Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác
1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm;c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;đ) Có tổ chức;e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê;i) Có tính chất côn đồ;k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm:a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31 % đến 60%;b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%;c) Phạm tội 02 lần trở lên;d) Tái phạm nguy hiểm;đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này."
Trong trường hợp này anh rể bạn phạm tội do dùng rượu, đây là tình tiết tăng nặng cho anh rể bạn.
* Thứ hai: đối với bạn:
Hành vi dùng cây gậy sắt của bạn để chống trả anh rể là nhằm bảo vệ bố bạn. Trong trường hợp này đây là hành vi phòng vệ chính đáng. Hành vi của bạn không cấu thành nên tội phạm vì vậy bạn không phải chịu trách nhiệm hình sự đối với hành vi mà mình gây ra.
Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.
Trân trọng./.
>> Tham khảo dịch vụ liên quan: Luật sư tư vấn, tranh tụng trong lĩnh vực hình sự;
2. Cách viết bản tường do lỗi sơ suất gây thương tích ?
>> Luật sư tư vấn pháp luật hình sự, gọi: 1900.6162
Trả lời:
Hành vi sai sót về hồ sơ của bệnh nhân của bạn có thể bị xử phạt hành chính theo quy định tại điểm d khoản 1 điều 30 Nghị định số 176/2013/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế về xử phạt khi vi phạm về chuyên môn kỹ thuật như sau:
"1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:...
d) Không thực hiện việc lưu trữ hồ sơ, bệnh án theo quy định của pháp luật."
1. Khi nào viết văn bản tường trình ?
Khi có một sự việc xảy ra (gây hậu quả xấu) khiến cho người có trách nhiệm (hoặc cấp có thẩm quyền) phải xem xét, người liên quan đến sự việc đó phải viết bản tường trình để trình bày một cách tường tận, rõ ràng sự việc diễn ra, đồng thời phải nêu rõ mức độ trách nhiệm của mình.
Vậy, văn bản tường trình là loại văn bản trình bày để người có trách nhiệm hoặc cấp có thẩm quyền hiểu đúng bản chất sự việc, mà sự việc ấy có liên quan đến người viết tường trình.
2. Khi viết văn bản tường trình, ngoài những thể thức bắt buộc (quốc hiệu, tiêu ngữ, người tiếp nhận...) cần nêu đầy đủ những thông tin sau
+ Địa điểm, thời gian xảy ra sự việc.
+ Những người có liên quan đến sự việc.
+ Trình tự, diễn biến sự việc.
+ Nguyên nhân sự việc.
+ Mức độ thiệt hại (nếu có).
+ Trách nhiệm của người viết trong trường hợp sự việc đó gây ra hậu quả.
+ Những đề nghị cụ thể (nếu có)
3. Thể thức của một văn bản tường trình
a) Quốc hiệu, tiêu ngữ (ghi chính giữa)
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
b) Địa điểm và thời gian tường trình (ghi góc bên phải)
..............., ngày ..... tháng ..... năm .......
c) Tên văn bản (ghi chính giữa và thường dùng chữ đậm hoặc in hoa)
Bản tường trình (Về việc ..............)
d) Người hoặc cơ quan nhận bản tường trình:
Kính gửi: ........................................................................
e) Nội dung tường trình: Tường trình cụ thể, chi tiết diễn biến sự việc.
g) Kết thúc: Lời đề nghị, cam đoan (nếu cần); chữ kí và họ tên của người làm tường trình.
Đối với sự việc của bạn, bạn có thể viết bản tường trình theo mẫu sau:
------------------------------------------------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
...., ngày.... tháng..... năm.....
BẢN TƯỜNG TRÌNH DIỄN BIẾN SỰ VIỆC XẢY RA
Kính gửi: Thủ trưởng (ghi tên đơn vị)
Họ tên:
Sinh ngày tháng năm
Quê quán:
........................................................................................
.........................................................................................
Nơi ở hiện nay:
........................................................................................
.........................................................................................
Trình độ chuyên môn được đào tạo:
........................................................................................
.........................................................................................
Công việc chính hiện đang đảm nhiệm:
........................................................................................
.........................................................................................
Đơn vị đang làm việc (phòng, ban, phân xưởng........):
........................................................................................
.........................................................................................
Hệ số lương đang hưởng:
........................................................................................
.........................................................................................
Thời điểm sự việc xảy ra hoặc phát hiện ngày tháng năm
........................................................................................
.........................................................................................
Tường trình diễn biến sự việc:
........................................................................................
.........................................................................................
Nguyên nhân dẫn đến sự việc xảy ra:
........................................................................................
.........................................................................................
Căn cứ quy định của pháp luật và nội quy lao động của đơn vị đã ban hành, tôi nhận thấy hành vi vi phạm, sơ suất trong công tác của tôi áp dụng theo hình thức kỷ luật lao động hoặc bồi thường trách nhiệm vật chất theo điều.
Tôi hứa sẽ sửa chữa những sai lầm, khuyết điểm và không tái phạm.
Người viết tường trình
(Ký tên)
>> Bạn có thể tham khảo thêm mẫu sau: Mẫu bản tường trình sự việc gửi cơ quan điều tra công an tỉnh
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!
3. Gây thương tích với tỷ lệ thương tật 11% đến 30% bị xử lý thế nào ?
1. Thế nào là hành vi cố ý gây thương tích cho người khác ?
Cố ý gây thương tích là Hành vi cố ý xâm phạm thân thể, gây hại cho sức khỏe người khác dưới dạng thương tích cụ thể. Là hành vi nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đến quyền được tôn trọng và bảo vệ sức khỏe của người khác.
2. Phân tích cấu thành tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe cho người khác
Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏa của người khác được quy định rõ tại Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017
Về khách thể:
Khách thể tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác là quyền được pháp luật bảo vệ về sức khỏe.
Về mặt khách quan:
- Hành vi:
Hành vi khách quan của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe là hành vi nguy hiểm cho xã hội, trái pháp luật hình sự, thể hiện nhận thức và điều khiển hành vi của người phạm tội mong muốn gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác.
- Công cụ, phương tiện sử dụng
Nếu người phạm tội sử dụng các phương tiện có tính nguy hiểm cao như: lựu đạn, súng, chất nổ, dao găm… phần nào đó có thể xác định người phạm tội mong muốn cho nạn chết. Ngược lai, nếu người phạm tội không lựa chọn hoặc chỉ lựa chọn loại phương tiện ít nguy hiểm đến tính mạng thì phần nào không mong muốn nạn nhân chết. Vì vậy, dựa vào việc người phạm tội sử dụng công cụ, phương tiện để thực hiện hành vi phạm tội có thể xác định được là người phạm tội mong muốn giết người hay đơn thuần chỉ gây thương tích, gây tổn hại sức khỏe.
- Vị trí trên cơ thể mà người phạm tội gây ra thương tích , tổn hại sức khỏe.
Trên thực tế khi muốn tước đoạt sinh mạng của ai đó thì người phạm tội sẽ tấn công vào những nơi xung yếu trên cơ thể như: vùng đầu, vùng ngực, vùng cổ, vùng bụng…kết hợp việc sử dụng công cụ, phương tiện nếu là công cụ, phương tiện ít nguy hiểm, cùng với việc tấn công vào những nơi được coi là không xung yếu trên cơ thể, có thể xác định là hành vi cố ý gây thương tích, gây tổn hại sức khỏe mà không phải là hành vi giết người.
- Mức độ nguy hiểm của hành vi tấn công
Xác định hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe dựa vào mức độ tấn công với cường độ mạnh hay yếu cùng với vị trí tấn công trên cơ thể xem hành vi đó có dồn dập và cường độ tấn công mạnh không? Nếu cường độ tấn công không mạnh và những vị trí tấn công không xung yếu, không nhằm tước đi sinh mạng của nạn nhân, khi đó sẽ không xác định là hành vi giết người mà là hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe cho người khác.
- Hậu quả của tội phạm
Hậu quả của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe của người khác thể hiện ở tỷ lệ thương tật ( tỷ lệ %) mất sức lao động của nạn nhân.
Về mặt chủ quan:
Lỗi: Cố ý
Người phạm tội mong muốn gây ra thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác.
Về chủ thể:
Là người đã có lỗi trong việc thực hiện hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho người khác, có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo luật định.
3. Hình phạt đối với hành vi cố ý gây thương tích cho người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%
Hành vi cố ý gây thương tích cho người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% có 3 khung hình phạt chính:
+ Khung 1: Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm
+ Khung 2: Phạt tù từ 02 năm đến 06 năm trong 2 trường hợp:
Một là, Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%;
Hai là, Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017.
"a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;
b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm;
c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;
d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;
đ) Có tổ chức;
e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;
h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê;
i) Có tính chất côn đồ;
k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân."
+ Khung 3: Phạt tù từ 05 năm đến 10 năm trong trường hợp:
Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 này.
4. Truy cứu trách nhiệm hình sự đối với hành vi cố ý gây thương tích cho người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%
Với tỷ lệ thương tật 11% thì hành vi cố ý gây thương tích cho người khác đã có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 155 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 có quy định:
"Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại
1. Chỉ được khởi tố vụ án hình sự về tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156 và 226 của Bộ luật hình sự khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết."
Như vậy, nếu như hành vi cố ý gây thương tích chỉ cấu thành theo khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 thì chỉ bị khởi tố khi có yêu cầu của người bị hại.
Trong trường hợp hành vi cố ý gây thương tích này cấu thành theo khoản 2, khoản 3 của Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung 2017 thì sẽ không thuộc vào trường hợp khởi tố theo yêu cầu của người bị hại nữa.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận hỗ trợ tư vấn pháp luật trực tuyến số: 1900 6162để được giải đáp.
4. Hình phạt khi cố ý gây thương tích trong tình trạng say rượu ?

Luật sư tư vấn pháp luật Hình sự, gọi: 1900 6162
Luật sư tư vấn:
Hành vi sử dụng rượu, bia đánh nhau rồi gây thương tích cho người khác sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật. Hành vi này nhẹ sẽ bị xử phạt hành chính, nặng sẽ bị truy tố trách nhiệm hình sự.
1. Xử phạt hành chính về hành vi đánh nhau và cố ý gây thương tích:
a. Xử phạt hành vi đánh nhau:
Căn cứ theo khoản 2, Điều 5, Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt hành vi đánh nhau như sau:
"Điều 5. Vi phạm quy định về trật tự công cộng
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Đánh nhau hoặc xúi giục người khác đánh nhau;...
c) Say rượu, bia gây mất trật tự công cộng;..."
b. Xử phạt hành chính đối với hành vi cố ý gây thương tích:
Căn cứ theo khoản 3, Điều 5, Bộ Luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định như sau:
"3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Tàng trữ, cất giấu trong người, đồ vật, phương tiện giao thông các loại dao, búa, các loại công cụ, phương tiện khác thường dùng trong lao động, sinh hoạt hàng ngày nhằm mục đích gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương tích cho người khác;
2. Truy cứu trách nhiệm hình sự hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác:
Điều 13, Bộ Luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về việc phạm tội do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.
"Điều 13. Phạm tội do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác
Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự."
Hành vi cố ý gây thương tích do dùng rượu bia vẫn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thỏa mãn các dấu hiệu phạm tội sau đây:
Thứ nhất: Mặt khách quan của tội phạm
- Hành vi khách quan của tội phạm:
Hành vi khách quan của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe là hành vi nguy hiểm cho xã hội, vi phạm Bộ Luật hình sự. Người phạm tội mong muốn gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác.
- Công cụ, phương tiện sử dụng:
Công cụ, phương tiện phạm tội có thể là: Súng, dao, gậy, chai bia, vật cứng, sắc nhọn…Vì vậy, dựa vào việc người phạm tội sử dụng công cụ, phương tiện để thực hiện hành vi phạm tội có thể xác định được là người phạm tội mong muốn giết người hay đơn thuần chỉ gây thương tích, gây tổn hại sức khỏe.
- Vị trí trên cơ thể mà người phạm tội gây ra thương tích , tổn hại sức khỏe:
Người phạm tội không tấn công vào những nơi xung yếu trên cơ thể như: vùng đầu, vùng ngực, vùng cổ,…kết hợp việc sử dụng công cụ, phương tiện nếu là công cụ, phương tiện ít nguy hiểm, có thể xác định là hành vi cố ý gây thương tích, gây tổn hại sức khỏe mà không phải là hành vi giết người.
- Mức độ nguy hiểm của hành vi tấn công:
Xác định hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe dựa vào mức độ tấn công với cường độ mạnh hay yếu cùng với vị trí tấn công trên cơ thể có phải là vị trí sung yêu hay không? Nếu cường độ tấn công không mạnh và những vị trí tấn công không xung yếu, không nhằm tước đi sinh mạng của nạn nhân, khi đó sẽ là hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe cho người khác.
- Hậu quả của tội phạm
Hậu quả của tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe của người khác thể hiện ở tỷ lệ thương tật ( tỷ lệ %).
Thứ hai: Chủ thể của tội phạm:
Là người đã có lỗi trong việc thực hiện hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho người khác, có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo luật định.
Thứ ba: khách thể của tội phạm:
Khách thể tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác là quyền được pháp luật bảo vệ về sức khỏe.
Thứ tư: Mặt chủ quan của tội phạm
Người phạm tội mong muốn gây ra thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác.
Xử phạt đối với hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác:
Căn cứ theo Điều 134, Bộ Luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017:
"Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác
1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Dùng hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn gây nguy hại cho từ 02 người trở lên;
b) Dùng a-xít sunfuric (H2SO4) hoặc hóa chất nguy hiểm khác gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác;
c) Gây cố tật nhẹ cho nạn nhân;
d) Phạm tội 02 lần trở lên;
đ) Phạm tội đối với 02 người trở lên;
e) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;
g) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người nuôi dưỡng mình, thầy giáo, cô giáo của mình;
h) Có tổ chức;
i) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
k) Phạm tội trong thời gian đang bị tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
l) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe do được thuê;
m) Có tính chất côn đồ;
n) Tái phạm nguy hiểm;
o) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.
2. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n và o khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm.
3. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%, thì bị phạt tù từ 04 năm đến 07 năm.
4. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n và o khoản 1 Điều này, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm.
5. Phạm tội gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 6 Điều này hoặc dẫn đến chết người, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 15 năm.
6. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Làm chết 02 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe cho 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
c) Gây thương tích vào vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên.
7. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm."
5. Có thể bảo lãnh để tại ngoại trong những trường hợp nào ?

Luật sư tư vấn về điều kiện bỏ lãnh tại ngoài theo luật hình sự gọi:1900.0159
Trả lời:
1. Quyết định khởi tố vụ án hình sự
1. Quyết định khởi tố vụ án hình sự phải ghi rõ căn cứ khởi tố, điều, khoản của Bộ luật hình sự được áp dụng và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này.
2. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định khởi tố vụ án hình sự, Viện kiểm sát phải gửi quyết định đó đến Cơ quan điều tra có thẩm quyền để tiến hành điều tra.
Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định khởi tố vụ án hình sự, Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải gửi quyết định đó kèm theo tài liệu liên quan đến Viện kiểm sát có thẩm quyền để kiểm sát việc khởi tố.
Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi ra quyết định khởi tố vụ án hình sự, Tòa án phải gửi quyết định đó kèm theo tài liệu liên quan đến Viện kiểm sát cùng cấp.
2. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại
Được quy định tại Điều 155 Bộ luật tố tụng Hình sự 2015 như sau:
"Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại1. Chỉ được khởi tố vụ án hình sự về tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156 và 226 của Bộ luật hình sự khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết.2. Trường hợp người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu thì vụ án phải được đình chỉ, trừ trường hợp có căn cứ xác định người đã yêu cầu rút yêu cầu khởi tố trái với ý muốn của họ do bị ép buộc, cưỡng bức thì tuy người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án vẫn tiếp tục tiến hành tố tụng đối với vụ án.3. Bị hại hoặc người đại diện của bị hại đã rút yêu cầu khởi tố thì không có quyền yêu cầu lại, trừ trường hợp rút yêu cầu do bị ép buộc, cưỡng bức."
Đơn bãi nại được hiểu là rút yêu cầu khởi kiện, có nghĩa là không còn kiện nữa. Tuy nhiên, không phải tất cả các hành vi phạm tội nếu được bãi nại là không bị xử lý hình sự.
Trong trường hợp người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu trước ngày mở phiên tòa sơ thẩm thì vụ án phải được đình chỉ và theo quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự thì quyết định đình chỉ điều tra đối với vụ án (đang trong giai đoạn điều tra) phải ghi rõ thời gian, địa điểm ra quyết định, lý do và căn cứ đình chỉ điều tra, việc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, trả lại đồ vật, tài liệu đã tạm giữ, nếu có và những vấn đề khác có liên quan.
Như vậy, em của bạn đã thuộc trường hợp khởi tố theo yêu cầu của người bị hại, và người bị hại không yêu cầu khởi tố hoặc đã rút yêu cầu khởi tố thì cơ quan điều tra phải đình chỉ điều tra và hủy bỏ biện pháp tạm giam, trả tự do cho người bị tạm giam.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Hình sự - Công ty luật Minh Khuê