1. Công an xã có thẩm quyền cấp thẻ căn cước cho người dân không?

Căn cước công dân là một trong những tài liệu quan trọng xác định danh tính của công dân. Theo quy định tại Điều 26 của Luật Căn cước công dân 2014, công dân có quyền lựa chọn nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

- Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an: Cơ quan này có thẩm quyền quản lý và thực hiện các thủ tục liên quan đến căn cước công dân.

- Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Cơ quan này chịu trách nhiệm trong việc quản lý và thực hiện thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho cư dân trên địa bàn tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương.

- Tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương: Cơ quan này đảm nhận trách nhiệm trong việc quản lý và thực hiện thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân cho cư dân trên địa bàn huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

- Cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền tổ chức làm thủ tục tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết: Trong trường hợp cần thiết, cơ quan này sẽ tổ chức làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân ngay tại địa phương của công dân, tạo điều kiện thuận lợi và giảm khó khăn cho người dân trong việc làm thủ tục.

Công an xã không có thẩm quyền cấp thẻ căn cước công dân.

Trong trường hợp cần thiết: Cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền tổ chức làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân để đảm bảo sự thuận tiện và linh hoạt cho người dân.

Như vậy, Công an xã không có thẩm quyền cấp thẻ căn cước công dân, và cơ quan có thẩm quyền sẽ tổ chức làm thủ tục tại địa phương khi có nhu cầu cần thiết từ phía người dân. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan quản lý căn cước công dân có thẩm quyền tổ chức làm thủ tục cấp thẻ căn cước công dân tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân.

 

2. Trường hợp khi cấp thẻ căn cước công dân không phải nộp lệ phí? 

Căn cứ tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư 59/2019/TT-BTC, quy định về các trường hợp miễn, không phải nộp lệ phí như sau:

- Các trường hợp miễn lệ phí:

+ Đổi thẻ căn cước công dân khi Nhà nước quy định thay đổi địa giới hành chính;

+ Đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân cho:

  • Công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ;
  • Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;
  • Con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh;
  • Bệnh binh;
  • Công dân thường trú tại các xã biên giới;
  • Công dân thường trú tại các huyện đảo;
  • Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
  • Công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật; c) Đổi, cấp lại thẻ căn cước công dân cho công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.

- Các trường hợp không phải nộp lệ phí:

+ Công dân từ đủ 14 tuổi trở lên làm thủ tục cấp thẻ căn cước công dân lần đầu theo quy định;

+  Đổi thẻ căn cước công dân:Thẻ Căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi. Trường hợp thẻ Căn cước công dân được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước tuổi quy định thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo.

+ Đổi thẻ căn cước công dân khi có sai sót về thông tin trên thẻ căn cước công dân do lỗi của cơ quan quản lý căn cước công dân.

Như vậy, theo quy định chi tiết nêu trên, các trường hợp được miễn, không phải nộp lệ phí bao gồm việc đổi thẻ căn cước công dân khi có sự thay đổi về địa giới hành chính, cũng như đối với những đối tượng đặc biệt như liệt sỹ, thương binh, người nghèo, và một số trường hợp khác. Đồng thời, các trường hợp nhất định không phải nộp lệ phí khi làm thủ tục cấp thẻ căn cước công dân, đổi thẻ do sai sót thông tin, và khi có thay đổi về địa giới hành chính.

 

3. Thủ tục cấp thẻ căn cước công dân theo quy định 

Trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân được hướng dẫn chi tiết tại Điều 11 Thông tư 59/2021/TT-BCA như sau:

- Công dân đến cơ quan Công an có thẩm quyền: Công dân tiếp cận cơ quan Công an nơi công dân thường trú, tạm trú để yêu cầu được cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

- Tiếp nhận thông tin công dân:

+ Cán bộ Công an tiếp nhận đề nghị và thu nhận thông tin công dân.

+ Tìm kiếm thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

+ Lựa chọn loại cấp và mô tả đặc điểm nhân dạng.

+ Thu nhận vân tay, chụp ảnh chân dung.

+ In phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân, Phiếu thu thập thông tin dân cư (nếu có), Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư (nếu có) cho công dân kiểm tra, ký và ghi rõ họ tên.

+ Thu lệ phí theo quy định.

- Thu lại Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân (nếu có): Trong trường hợp công dân làm thủ tục chuyển từ Chứng minh nhân dân sang thẻ Căn cước công dân hoặc đổi thẻ, cơ quan sẽ thu lại Chứng minh nhân dân và thẻ Căn cước công dân đang sử dụng.

- Tra cứu tàng thư căn cước công dân: Xác minh thông tin công dân thông qua việc tra cứu tàng thư căn cước công dân để đảm bảo tính chính xác.

- Xử lý, phê duyệt hồ sơ: Cơ quan Công an xử lý, phê duyệt hồ sơ cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

- Trả thẻ và kết quả giải quyết:

+ Công dân nhận thẻ Căn cước công dân và kết quả giải quyết cấp, đổi, cấp lại thẻ.

 + Trường hợp công dân đăng ký trả thẻ đến địa chỉ theo yêu cầu, cơ quan Công an lập danh sách và phối hợp với đơn vị thực hiện dịch vụ chuyển phát, công dân phải trả phí theo quy định.

Trong quá trình thực hiện trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân, theo hướng dẫn chi tiết tại Điều 11 Thông tư 59/2021/TT-BCA, cơ quan Công an có trách nhiệm tiếp nhận đề nghị của công dân và thu thập thông tin chi tiết về nhân dạng, vân tay, hình ảnh chân dung. Quá trình này còn bao gồm việc tra cứu tàng thư để xác minh thông tin. Công dân sẽ phải trả lệ phí theo quy định khi làm thủ tục này. Trong trường hợp chuyển từ Chứng minh nhân dân sang thẻ Căn cước công dân hoặc đổi thẻ, cơ quan sẽ thu lại Chứng minh nhân dân và thẻ Căn cước công dân đang sử dụng. Cơ quan Công an sau đó sẽ xử lý, phê duyệt hồ sơ theo quy trình. Công dân nhận thẻ Căn cước công dân và kết quả giải quyết. Trong trường hợp công dân đăng ký trả thẻ theo địa chỉ yêu cầu, cơ quan Công an sẽ lập danh sách và hỗ trợ chuyển phát.

Trình tự này nhằm đảm bảo sự thuận tiện, chính xác, và minh bạch trong quá trình quản lý thông tin dân cư và cấp thẻ Căn cước công dân, đồng thời đáp ứng nhanh chóng nhu cầu và yêu cầu của công dân với quy trình rõ ràng và tiện lợi.

Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: